Thế đứng của sao Chủ tinh nói lên hoàn cảnh sống của đương số
Thế Đứng
Tử Vi đẹp nhất là đế cư tại Tý Ngọ, sau là chinh chiến cùng Tướng tại Thìn Tuất và hội đàm cùng Phủ tại Dần Thân
Tử Tướng ở Thìn: có sự nghiệp lớn do tích cực, giỏi giang nhưng vất vả
Tử Sát ở Tỵ: Thích thoát ly lập nghiệp nhưng dễ giàu, dễ mất
Tử Phá ở Sửu: Có sự nghiệp do liều lĩnh, dám làm nhưng dễ vô hơn phụ bạc
Tử Phá ở Mùi: Giống ở Sửu, nhưng biết điều hơn
Luận Giải
Tử Vi cần gặp Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt, Nhật Nguyệt, Lộc Tồn thì rất tốt
Tử Vi sợ Tuần Triệt, đám sát tinh, trừ Thất Sát tại cung Mệnh, Quan hay thậm chí Tật Ách thì đẹp
Tử Phủ giáp Mệnh vi quách
Tử Phủ chiều viên, thực lộc vạn chung: Mệnh Vũ Tướng ở Dần Thân được Tử, Phủ tam hợp chiếu về
Tử Vi Phá Quân, Tử Vi Thiên Tướng thủ Mệnh nữ, việc trăm năm không suôn sẻ, lận đận chồng con.
Thiên Phủ
Cơ bản
Chủ về tài lộc, uy quyền, từ thiện
Các Cung
Vũ Khúc
Cơ Bản
Tính cách
Vũ Khúc tính quật cường, cố chấp, thường tự biến thành một địch thủ không dễ
chấp nhận thua cuộc hay chịu thất bại, sức tranh đấu bền bỉ dai dẳng
Tiếng nói sắc nhọn, rõ ràng
Luận Giải
Vũ Khúc ở Thìn Tuất
Gặp thêm Hỏa Tinh hay Linh Tinh là cách bạo phát. Cách này nên buôn bán kinh doanh
Nếu biết tiến thoái không thất thời thì không bị bạo hại
Tham Vũ ở Sử Mùi
Là cách bạo phát, tuy nhiên không phát sớm trước tuổi 32, tuổi trẻ bôn ba lận đận
Cổ nhân còn gọi cách Vũ Tham đồng hành bằng bốn chữ “Y cẩm hoàn lương” (áo gấm về làng)
nghĩa là đã từng có thời gian lưu lạc giang hồ lúc còn trẻ tuổi, sau thành công về thăm quê cũ.
Vũ Phủ ở Tý Ngọ
Vũ Khúc là tài tinh, Thiên Phủ là tài tinh.
Vũ Khúc phải phấn đấu để có tiền, Thiên Phủ vận dụng năng lực để quản thủ tiền.
Nếu được các sao tốt phù trì cách này là cách làm giàu, buôn bán kinh doanh rất hợp.
Vũ Sát ở Mão Dậu
Tuổi trẻ lao đao, nóng nẩy, tuổi già mới khá
Tuổi Ất, Tân thì làm nên
Thiên Tướng
Thất Sát
Thất Sát thủ mệnh đắc trở lên, người can đảm, dũng mãnh, thông minh,
có nhiều mưu lược, nhưng gặp nhiều thăng trầm trong sự nghiệp
Sát Quyền hiển đạt, đặc biệt ở Ngọ thì phát lớn, có thể làm đến phó thủ tướng
Thất Sát hợp nhất với Tử Vi: Tử Vi Thất Sát hóa Sát vi quyền”
Phá Quân
Liêm Trinh
Tham Lang
Thiên Cơ
Luận Giải
Cơ Lương Thìn Tuất
Mệnh có Cơ, Lương đắc là người phú tính từ tâm, hiền lành, trung thực
Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp phân tích rất cao; đây là các cán bộ hoạch định chiến lược, chính sách ở tầm vĩ mô; ở quân đội là những sĩ quan tham mưu giỏi
Thiên Cơ Thiên Lương đồng tại Thìn Tuất thủ Mệnh, gia cát diệu, phú quí từ tường nhược ngộ Kình Đà, Không Kiếp thiên nghi tăng đạo.
Thái Âm
Thiên Đồng
Thiên Lương
Cơ Bản
Tượng Trưng: cho trường thọ, hạnh phúc
Tướng Mạo: Đắc thì thân hình thon cao, mặt mũi khôi ngô, da trắng
Tính Nết
Đắc địa thì thông minh, nhân hậu, có lòng từ thiện, có tài tổ chức, khiếu sư phạm
Hãm địa ở Tỵ, Hợi kém thông minh, nhân hậu, nhưng nông nổi, thích chơi bời phòng đãng
Hãm tại Dậu kém thông minh, nhân hậu, nhưng không bền chí, thiếu chín chắn, cẩn thận
Các Cung
Phu Thê
Lương tại Ngọ: sớm lập gia đình, con nhà danh giá
Lương, Nhật tại Mão: hạnh phúc toàn diện (gia đình, tài sản, công danh)
Lương, Cơ đồng cung: vợ chồng hiền lương, hòa thuận
Quan Lộc
Lương, Đồng Dần, Thân; Lương Tí, Ngọ; Lương Cơ đồng cung; Lương Nhật tại Mão: quý hiển, có tài sư phạm, chính trị, chiến lược, có khiếu về ý dược
Tử Tức
Lương Tí, Ngọ: đẹp, có quý tử, con thông minh, nhân hậu
Thái Dương
Cự Môn
Cơ Bản
Tượng trưng cho ngôn ngữ, thị phi
Tướng Mạo: đắc địa thì thân hình đẫy đà, thấp, da trắng, mặt vuông, đầy đặn, mắt lộ
Tính Nết
Hoạt bát và thuyết phục, có uy quyền và tài lộc
Có uy quyền, nhân hậu dễ gần, có óc tổ chức như Thiên Cơ, nhưng tài hùng biện và thuyết phục hơn Thiên Cơ
Hãm địa thì kém thông minh, đa nghi, gian xảo, dễ giận, hiếu thắng, nhiều bệnh tật
Luận Giải
Đừng tìm ở Cự Môn một ân sủng vô ích, vì Cự Môn chỉ có lý không có tình
Cự Môn thủ Mệnh, dù bất kỳ cung nào cũng ôm cao vọng hay bất mãn
Cự Môn Tý, Ngọ (thạch trung ẩn ngọc), ngọc giấu trong đá, người học rộng tài cao, có đức độ. Cần có Hóa Lộc đồng cung, hay Tuần, Triệt án ngữ, hoặc Song Hao thì ngọc mới lộ vẻ sáng, đẹp và mới được hưởng phú quý. Nếu không mà lại gặp Lộc Tồn đồng cung chẳng khác ngọc chìm sâu trong đá, không gặp thời.
Cự Môn thích Khoa, Quyền, Lộc, vi như viên ngọc quý được bầy trong tủ kính, nghĩa là tài năng được quý nhân biết đến trọng dụng
Cự Môn rất cần Khốc Hư Tý Ngọ để nổi danh
Dù miếu, vượng, Cự Môn vẫn cần Tuần, Triệt để thắng lại cái đa ngôn thái quá
Cự Môn gặp Hóa Kỵ, dù miếu, vượng vẫn trở thành một kẻ thối mồm, hay sinh chuyện, dễ làm người ta ghét
Cự Môn, Thái Dương đồng cung ở Dần thì vinh hiển ba đời (Cự Nhật Dần cung, quan phong tam đại)
Cự Cơ Mão Dậu có quan chức lớn, tài lộc dồi dào, nếu thêm Song Hào thì giàu có và uy quyền, nhưng tính tình phóng đãng
Trung Tinh
Tả Hữu
Mệnh có Tả Hữu đắc địa là người tài ba, đảm đang, quán xuyến, chín chắn,
hãm thì vất vả, bó tay, ứng chế do không gặp được thời
Xương Khúc
Mệnh có Xương hay Khúc tọa thủ là người vẻ mặt khôi ngô, thanh tú
Đắc địa thì thông minh, học rộng, biết suy xét, có văn tài và năng khiếu âm nhạc
Khôi Việt
Không Kiếp
Mệnh có Không Kiếp thì liều lĩnh dễ thành, dễ bại, nên phải thận trọng đừng bước quá đà.
Kình Đà
Hỏa Linh
Kiếp Sát
Hóa Kỵ
Lộc Tồn
Tượng trưng cho tài lộc trời cho, bảo vệ, giữ gìn
Tính nết: thông minh, ham học, từ thiện, đoan chính(chế ngự được tính lả lơi của Đào Hồng)
Lộc Tồn cũng có nghĩa chậm chễ, ở Phối chậm gia đình, ở Tử chậm và hiếm con
Lộc Tồn đi với Tử Vi, Thiên Phủ, Hóa Khoa, Khôi Việt mới chắc giàu có, nhưng nếu gặp KK, Song Hao, Kỵ thì cuộc đời lang thang, nghèo nàn.
Gặp Tuần, Triệt hay Phá Quân, chỉ 1 trong 3 sao cũng đủ phá hết tài chính của Lộc tồn
Lộc có Hóa Lộc, Thiên Mã chiếu thì giàu, nhưng thêm Không Kiếp chiếu thì lại nghèo
Tam Hóa
Đào Hồng Không
Mệnh Đào Hồng sớm có công danh thì dễ kiêu ngạo, sớm biết yêu đương thì mau chán chường.
Người có cách này phải tính táo, khiêm nhường mới không gây đỗ vỡ vì đi quá trớn.
Thiên Hình
Mệnh có Hình đắc là người biết điều phải trái, hãm thì bị lý trí che lấp bởi lòng tham
nên dễ gặp kiện tụng, tù tội. Đỡ tham vọng đi để tránh vác cái xấu vào mình.
Thiên Riêu
Mệnh Riêu-Y ướt át, đắc thì trong sáng, tín ngưỡng, hãm thì dị đoan, phóng đãng
Tuần Triệt
Tuần tượng trưng cho sự trễ nải, thay đổi. Triệt tượng trưng cho sự kìm kẹp, chặn đứng, phá ngang.
Nguyên Tắc
4 Điểm cơ bản
Can và Chi năm sinh (Ngũ hành)
Mệnh và Cục (Ngũ hành)
Mệnh <-> sao thủ Mệnh <-> cung an Mệnh (Ngũ hành)
Mệnh và chính tinh thủ mệnh (Ngũ hành)
Các cách tại Mệnh - Thân
Nếu có cách Tử Phủ hay Tử Tướng là có số đi lại, giao thiệp với những người khá giả, danh vọng như Tử Phủ, Tử Tướng
Nếu có cách Sát Phá Tham là có số giao du với những người mạnh dạn, can đảm như Phá Quân, liều lĩnh như Thất Sát
Nếu có số Cơ Nguyệt Đồng Lương là có số giao dịch với những người chăm chỉ, hiền lương như Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Âm
Chơi với thành phần nào thì mình cũng thuộc thành phần ấy, hành động, cư xử giống họ
Ý nghĩa năm sinh
Thìn Tuất Sửu Mùi (Tứ mộ)
Đương số vào vai thừa hành, chấp nhận hoàn cảnh hiện tại
Nếu khéo léo, nhũn nhặn, khiêm nhường thì thành công
Tý Ngọ Mão Dậu (Tứ chính)
Đương số vào vai chỉ huy, làm tròn trách nhiệm được giao phó
Cần có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, nết cần mẫn để giữ uy tín
Dần Thân Tỵ Hợi (Tứ sinh)
Đây là chỗ xuất phát của vòng Trường sinh
Đương số là người khởi sướng, chinh phục, sốt sắng, hăng hái để thành công, nhưng không nên kể công thì tốt hơn
Âm Dương, Nam Nữ
Dương tượng trưng cho hăng hái, minh bạch, danh vọng
Âm tượng trưng cho mềm dẻo, nhà cửa, tiền bạc, văn chương
Dương Nam thì chăm chỉ, hăng hái
Âm nam thì khéo léo, mưu mẹo
Dương nữ thì thực tiễn, mạnh dạn
Âm nữ thì dễ thương, thôn minh
Người Dương đứng cung Dương nên mạnh dạn, thận trọng, quyết định rõ ràng
Người Dương đứng cung Âm nên mềm yếu, lương lữ
Người Âm đứng cung Dương thì nên hăng hái, sôi động
Người Âm đứng cung Âm thì nên sâu sắc, biết điều
Chính tinh cung Mệnh - Thân
Chính tinh nói lên diện mạo, tính nết và cái thế của Mệnh
Chính tinh đứng một mình thì mạnh hơn là đứng cùng chính tinh khác
Vòng Lộc tồn, Thái tuế, Trường sinh tam hợp Mệnh - Thân
Thế đứng của các sao
Xét thế đứng sao Chủ tinh
Các chính tinh có đắc chính và hợp vị không
Sao hợp vị là tài tinh nằm cung Tài, quý tinh Mệnh Thân, phúc tinh ở Phúc Tật
Luận Giải
Nhật Nguyệt
Người có Nhật Nguyệt đắc địa, nghĩa là mặt trời sáng ban ngày, mặt trăng sáng ban đêm, âm dương đúng chỗ thì công danh lâu bền
Nếu bị Nhật Nguyệt phản bối, nghịch lẽ tự nhiên thì sang giàu cũng sẽ mau nghèo, tâm tư không ổn định, mong mau có kết quả nên vội vã, dễ đâm hỏng việc.
Nhật Nguyệt hãm thì ít người học giỏi, biết sâu, tính tình nông nổi, dễ nóng giận.
Người Nhật Nguyệt hãm cần nhìn thẳng vào mình, trung thực chính mình để đặt mình vào đúng sở trường, hầu mong đẩy mặt trời vào đêm ra buổi mai sáng sủa, và kéo mặt trăng vào bóng tối của đêm
Cái ức chế của Nhật Nguyệt hãm cần được giải phóng bằng Tuần Triệt, có nghĩa là thay đổi môi trường sống, chọn dịp thích đáng với tài năng, phải đánh thức cái chủ quan của họ bằng cách vạch ra cái tham lam u tối, cái mộng tưởng hão huyền nằm sâu trong tiềm thức họ.
Nhật Nguyệt đồng lâm
Cách Quý
Ảnh hưởng các Cung
Quan Lộc
Cung quan trọng nhất, cần xem xét trước tiên để tìm nét quyết định, nổi bật, sau đó mới xem đến cung khác những điểm bổ túc
Làm quan gì: văn, võ. Cách làm quan, phẩm chất cao thấp
Đặc tính quan trường: đắc quan sớm hay chậm, thực quyền hay hư quyền
Thành tích trong quan trường: khả năng hành nhiệm, tín cẩn, có hậu thuẫn, phò tá, được uy tín, đắc thời hay không đắc
Bổng lộc kiếm được, giàu hay nghèo
Những thăng trầm, biến cố
Mệnh-Thân
Mệnh hợp chiếu, Thân chính chiếu, nên Thân quan trọng hơn Mệnh, Mệnh quan trọng hơn Phúc
Thân là Mệnh lúc trưởng thành, nên Thân là cung Quan thứ hai
Thân cư Quan thì ảnh hưởng quan trường càng mạnh, lúc đó là lẽ sống của đời người
Thiên Di
Cung Di chỉ ngoại cảnh, thời vận của quan lộc
Di không chiếu Quan, nhưng ảnh hưởng cung Di rất lớn
Di tốt làm tăng sự tăng tiến quan lộc, mang lại cơ hội phát triển tài năng những may mắn đặc biệt của sự đắc thời
Tài Bạch
Về mặt quan lộc, mô tả sinh kế trong quan trưởng, cách phú trong cách quý, tức mức độ giàu ngheo khi làm quan
Cung Tài xấu nghĩa là làm quan không giầu
Cung Tài tốt là có bổng lộc cao, hoặc nắm giữ chức vụ tài chính, kinh tế của nhà nước, hoặc biết dùng quan chức để tạo ra tiền
Cách làm quan qua các sao
Chính Tinh có ý nghĩa quan lộc trực tiếp
Tử Vi
Thái Dương
Liêm Trinh
Thiên Tướng
Thất Sát
Thiên Phủ
Phụ Tinh có ý nghĩa quan lộc trực tiếp
Những phụ tinh quan trọng nhất trong quý cách, tượng trưng cho sự hiển đạt công danh, rất cần thiết ở cung Quan và rất cần sự hội tụ quyền tinh, dũng tinh khác
Hóa Quyền
Quốc Ấn
Ân vua ban, bằng sắc phong thưởng, văn kiện bổ nhiệm
Ý nghĩa giống như Quyền, nhưng không mạnh bằng
Ấn đi chung Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: có binh, có quyền, có uy
Ấn ở cung Quan, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công
Long, Hổ, Phượng, Cái
Thanh Long, Long Đức ở Thìn
Phong cáo, Thai phụ, Đường phù
Bạch Hổ, Tấu Thư
Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần
Tướng Quân
Để xác định lá số có đúng không
Xem chính tinh thủ Mệnh, tính tình, hình dáng, hành xử có tương ứng không
Xem quan hệ đương số với cha mẹ, anh em
Xem sự tốt xấu các đại vận đã qua của đương số
Các Cung
Mệnh - Thân
Mệnh là định mệnh trời ban, Thân là TA hành động
Coi cung Thân để tìm cách xử thế thế nào sao cho hợp với cung Thân
Mệnh cho biết thể chất, tướng mạo, tính tình, nghề nghiệp, khả năng chuyên môn, quyền hành, tài lộc
Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Vận tốt
Cung Thân
Thân cư Mệnh thì tự lo lấy thân, có sao làm nấy
Thân cư Tài thì liên quan đến tiền bạc, lấy tiền lo mọi chuyện. Cung tài đẹp thì giàu có, có của che thân
Thân cư Quan thì liên quan đến công danh, lấy sự nghiệp làm chính, dùng tài năng, danh tiếng để chu toàn cuộc sống
Thân cư Phúc thì lấy hạnh kiểm, lòng khiêm ái, tâm đức của bản thân để lo chống đỡ tai họa ở đời
Thân cư Phối là mình có liên quan nhiều đến người hôn phối của mình, sống chết có nhau, cùng chia sẻ ngọt bùi, có thể mình nể nang chiều chuộng chồng hay vợ quá mức
Mệnh - Thân giáp
Nhật Nguyệt thì hiển đạt
Tả Hữu thì giàu có
Khoa Quyền thì thành danh
Long Phượng thì vinh hiển
Khôi Việt thì người ưa kẻ quý
Xương Khúc thì người trên giúp đỡ
Không Kiếp bần tiện, lang thang vất vả
Kình Đà cũng khổ
Đào Tang nhân duyên thay đổi nhiều lần
Thai Tọa quyền uy vinh hiển sớm
Phúc Đức
Vô Chính Diệu
Phu Thê
Đẹp khi có sao Tử, Phủ, Tướng, Lương, Đồng: vợ chồng đẹp đôi hòa thuận lâu bền
Chẳng nên gặp đám Sát Phá Liêm Tham, dễ sinh một dạ hai lòng, bất hòa xa cách
Nếu gặp Thái Âm thì vợ đẹp giàu sang
Gặp Thái Dương thì dễ bất hòa vì cả hai đều tự ái khi còn trẻ tuổi, nên lập gia đình muộn mới dễ hòa nhập lâu dài
Gặp lũ sát tinh Kình Đà Không Kiếp thì dễ tan vỡ
Tránh gặp Cự Môn, Phá Quân, hai sao này phu thê lý tán, sinh ly tử biệt có ngày
Tử Tức
Tử Tức cũng chính là hình ảnh mình về già
Dễ có con cần các chính tinh đắc địa như Tử Phủ Vũ Tướng, Cơ Nguyệt Đồng Lương
Hiếm con có thể rơi vào bộ sao Sát Phá Tham, Vũ Khúc, Lộc Tồn
Không có con có thể là lũ Hình, Kỵ, Đẩu, Kiếp, Cô, Quả, Hỏa, Linh, Tuần, Triệt
Tật Ách
Đây là hình ảnh của thuở thơ ấu đầu đời và cũng là hình ảnh lúc về già
Đẹp khi có Tử Phủ Vũ Tướng, Sát Phá Tham, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc, những sao này là hình ảnh một đám tang to lớn, có nghĩa giàu sang lúc cuối đời
Nếu có các sao cứu tinh như Thiên Giải, Quan Phúc, Giải Thần, Tứ Đức, Quang Quý thì đỡ lo tai nạn
Cũng tốt nếu có Phá quân, Phá toái, Thất sát sẽ phá hết hạn xấu, cách lấy độc trị độc
Thiên Không cứu giải bất ngờ
Song Hao giải trừ hạn xấu
Triệt thì cản phá hung tai
Tối kỵ cho cung Tật khi có Tham lang, Hóa Kỵ, Không Kiếp dự vào
Thiên Di
Đặc điểm hoàn cảnh, môi trường sinh sống. Có hợp thời không, được người giúp không.
Di có chính tinh thì các sao này là hình ảnh các nhân vật mà ta thường gặp
Di vô chính diệu là môi trường thả nổi, liêu cơm mà gắp mắm, chọn bạn mà chơi, dở hay tự chịu
Di có Tử Phủ, Nhật Nguyệt, Thiên Tướng, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Xương Khúc, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc thì hợp thời, hay gặp quý nhân, bạn bè giúp đỡ
Di có Vũ Khúc, Cự Môn thì lao tâm khổ trí
Sát Phá Tham thì tranh giành, lam lũ
Di mà gặp Riêu Đà Kỵ, Không Kiếp, Kình Đà thì long đong vất vả