-
Bài 1 : Đại cương về vô cảm
-
1. Đại cương
-
Vô cảm
- Là PP khiến BN mất cảm giác tạm thời, +- mất ý thức, " gây mê hồi sức"
-
Lịch sử GMHS có 3 thời kì
- Thời kì I : thời thượng cổ -> 16/10/1846 : chưa phát triển
-
Thời II : 1846-1920 : đã có pp nhưng chưa phổ biến, chưa bài bản, tử vong cao
- 16/10/1846 : William Thomas Green Morton sd ether cho GMPT
- Thời III : 1920 -> nay : tiến bộ đnág kể
-
Mục đích của GMHS
- Làm BN thoát khỏi sự đau đớn của PT, sau đó phục hồi hoàn toàn
-
2. Định nghĩa và phân loại
-
Vô cảm = Mất cảm giác +- mất ý thức + an toàn
- Mất cảm giác là mục đích quan trọng hàng đầu
-
Vô cảm tốt phải đạt được yếu tố
-
A : AN THẦN
- Bn bớt lo âu, gây ngủ, làm quên, an toàn cho BN
-
B : BỚT ĐAU
- BN không đau hoăc ít đau
-
C: CHỐNG PU BẤT LỢI
- Co thắt khí PQ, dị ứng, ngộ độc thuốc
-
D: DÃN CƠ
- Giúp cho động tác GM và PT thuận lợi
-
3. Vô cảm toàn thể - gây mê
-
Vô cảm toàn thể = mất cảm giác và ý thức bằng thuốc mê, giảm đau, giãn cơ đưa vào cơ thể BN
- Mất cảm giác và ý thức mang tính tạm thời
-
Thuốc mê
-
ĐN :
- Những chất khí ức chế hệ TK TƯ 1 cách tạm thời, thuốc mê có tính chất sau
- Làm mất ý thức
- Làm giảm hay mất đau
- Làm giảm trương lực cơ, làm mềm cơ
-
Cơ chế mê
- Chưa có cơ chế rõ ràng chỉ là hiện tượng vật-hóa-sinh lí, đặc biệt là Pư lý hóa của thuốc mê đối với màng sinh học và thay đổi CN của TB TK
- Thuốc mê làm thay đổi cấu trúc màng sinh học, về C.hóa hay CN SL TK, ngăn cản sự dẫn truyền tại những nơi tiếp hợp -> tình trạng mê
-
Phân loại
- 1. Thuốc mêm đường hô hấp
- Thuốc mê thể khí
- Cyclopropan ( C3H6); Protoxyde d'azote N20
- Thuốc mê bốc hơi
- Cùng nhiệt độ, áp suất bình thường, thuốc mê ở dạng thể lỏng, dễ bốc hơi
- ether, halothan, enfluran, isofluran, sevofluran, desudluran
- Khi khởi mê , cho hít 1 hỗn hợp khí mê -oxy cao
- Giúp khí mê khuếch tán qua màng PN- mao mạch để vào máu-> [thuốc mê/ máu] tăng dần
- Duy trì mê, BN thở 1 tỉ lệ khí mê/oxy thích hợp để nồng độ thuốc mê trong máu được duy trì
- Giảm [mê/ máu] trong hơi thở vào -> khí mê khuếch tán từ máu ra PN -> ra ngoài, [mê/ máu] sẽ giảm
- 2. Thuốc mê đường TM
- Đường đưa vào
- Tiêm TM hoặc Tiêm bắp
- Các thuốc sd rộng rãi : thiopental, ketain, propofol, etomidat,..
- Propofpl có td gây mê nhanh, thoát mê êm dịu, ít AH gan, thận
- Động học thuốc mê TM
- Khởi mê : [ mê/ máu] tăng cao -> xâm nhập các mô, thuốc mê đạt mức UC hệ TK TƯ -> người bệnh sx mê
- Duy trì : tiêm thêm hoặc truyền TM với liều lượng thishc hợp
- Không cung cấp thuốc: thuốc sẽ biến dưỡng, thả ra ngoài -> đạt mức nào đó , người bệnh tỉnh
-
Các PP gây mê
- 1. Gây mê mạng hở
- Mặt nạ Schimmelbusch, khung kim loại phủ nhiều gạc, nhỏ giọt ether, halothan lên lớp gạc, thuốc mê bốc hơi -> người bệnh thở tự nhiên
- Hiện nay không sử dụng do tốn thuốc mê, gây OONMT
- 2. Gây mê mặt nạ
- Mặt nạ bằng cao su hay chất dẻo, chụp kín mũi- miệng người bệnh
- Người bệnh có thể tự thở hoặc giúp thở
- Áp dụng trong PT nhi khoa với PT ngắn , không cần dãn cơ, Bn tự thở
- 3. Gây mê TM
- Thuốc mê Tiêm TM hay TB, tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục
- 4. Gây mê NKQ- gây mê phối hợp cân bằng
- Ống NKQ đặt qua ngã miệng hay qua mũi
- Thay thành mặt nạ thanh quản trong TH nhất đinh
- Thuốc mê sd qua đường hô hấp goặc thuốc mê TM
- Gây mê phối hợp cân bằng
- NKQ kiểm soát hô hấp
- Dùng thuốc an thần , thuốc mê TM, thuốc giảm đau, thuốc mê đường HH
- Thuốc giãn cơ
- Thuốc gây tê vùng, gây tê TK
- Giúp ổn định huyết động, sinh lý, hạn chế xâm kích
- 5. PP JAckson- Rees
- Dùng ống Ayre, ống Y cải tiếng= đầu tự do của ống có túi hơi có lỗ thoát mđ hỗ trợ hay điều khiển HH khi cần thiết
- Thuận lợi : hỗ trợ HH khi cần
- Túi hơi có thể tích nhỏ và lưu lượng khí mê-oxy lớn tránh ứ đọng thán khí
- Bất lợi : tăng CO2 máu nếu sử dụng lưu lượng khí mới thấp
-
Hệ thống đường vòng
- -Có van hít vào, van thở ra -> khí mê được đi qua bình vôi hút thán khí .
-Có túi hơi để dự trữ khí mê, oxy để dùng lại
- Có van để thải khí mê, oxy ra ngoài
- Có các thế gây mê
- 1. Thế kín hoàn toàn
- Oxy cung cấp vừa đủ cho cơ thể ( 300-400ml/p)
- Người bệnh hít lại hoàn toàn
- Bắt buộc có bình vôi soda để hút thán khí
- Ưu thể kín
- Tiết kiệm khí mêm
- Ít gây OONMT
- Ít mất nhiệt
- Ít cháy nổ
- Nhược thế kín
- Tăng sức cản đường thở -> rất dễ ư đọng thán khí
- 2. Thế nửa kín
- Oxy nhiều hơn nhu cầu ( 1-2l/p)
- Hít 1 phần lớn hơi thở
- Cần có vôi soda để hút thán khí
- Ưu 1/2 kín
- Ít ứ đọng thán khí
- Nhược 1/2 kín
- Tốn thuốc mê, oxy , ÔNMT
- 3. Thế nửa hở
- Oxy cc ( 7-8l/p)
- Hít lại 1 phần nhỏ hơi
- Có thể không cần có vôi hút
- Tốn nhiều thuốc mê, oxy, ÔN hơn thế 1/2 kín
- Giống nữa kín
- 4. Gây mê theo lưu lượng khí mới
- 3 lưu lượng
- thấp
- 10-20ml/kg
- TB
- 20-40 mL/kg
- Cao
- > 40 ml/kg
-
4. Vô cảm vùng- gây tê
- Vô cảm vùng = chỉ mất cảm giác và giảm/ mất vận động
-
Thuốc tê
-
ĐN : dược chất ngăn chặn luồng TK dẫn truyền khi tiếp xúc với mô thần kinh
- CN TK phục hồi hoàn toàn, không tổn thương hay di chứng ở TB và sợi TK
- Subtopic 2
-
Cơ chế
- Bình thường
- -Luồng thần kinh dẫn truyền = sự di chuyển các điện giải qua màng TB
- Na+ từ ngoài vào trong TB tạo hiệu điện thế
- Thuốc tê ngăn chặn luồng TK = ngăn màng TB TK khử cực, giữ màng TB ở điện thế nghỉ
- Thuốc tê ổn định cấu tạo màng TB
- Làm Ca2+ bám chặt bào màng TB
- Thế chỗ acetylcholin- chất dẫn truyền TK
- không cho Na+ , K- thấm qua màng
-
Tốc độ nhanh -> chậm ( sợi nhỏ-> sợi to) : cảm giác đau, cảm giác nhiệt độ
- Cảm giác mất đi theo thứ tự , khi gây tê
- HĐ tự động -> đau ngoài da-> cảm giác nóng lanh -> vận động -> xúc giác
- Ứng dụng : khi muốn làm mất cảm giác nào , lựa chọn nồng độ thích hợp
-
Các phương pháp gây tê
-
1. Gây tê ngoài da và niêm mạc
- Vị trí : mũi , họng, KPQ, thực quản , niệu đạo
- Chỉ có td trên bề mặt, không mất cảm giác trong sâu
- Các thuốc :
- Lidocain 4-5%
- EMLA 5% ( hh lidocain và prilocain dạng kem )
- Tê niêm mạc : dùng thuốc tê mạnh, nồng độ cao, liều thấp
- Ngta còn dùng Kelen xịt lên bề mặt da, thuốc bốc hơi nhanh, lấy nhiệt -> gây đông lạnh mất cảm giác ( thể thao )
-
2. Gây tê tại chỗ, tê thấm lớp
- Vị trí : dưới da, CQ bị cắt rạch
- Các thuốc
- Procain 0,5-1% . Max 10 mg/kg
- Lidocain 0,5-2%. Max 5 mg/kg-> tăng lên 7mg/kg khi pha với adrenalin
- Ưu điểm :
- Td tê tốt không gây gián đoạn hđ bth cơ thể
- Khuyết điểm
- Có thể gây ngộ độc thuốc tê
- TG tác dụng : 60-90p
-
3. Gây tê cục bộ, tê đám rối
- Vị trí : dây TK -> mất cảm giác vùng rộng lớn do TK chi phối
- ĐRTK cánh tay
- ĐR cổ
- TK liên sườn để làm tê và dãn cơ thành bụng
- TK đùi, TK tọa
-
4. Gây tê TM vùng (Bier Block) -, tê trong xương
- Cách thực hiện
- TM bàn tay hay bàn chân ( đã được dồn máu vào thân mình) được tiêm lidocain 0.5%
- Gốc chi gắn garo hơi bơm căng với áp suất > HA tâm thu
- PP PT các đầu xa của chi
- Gây tê trong xương : tiêm thuốc vào đầu dưới x quay hay đầu dưới x. chày
- TD gây tê chỉ sau vài phút
-
5. Gây tê dưới màng cứng (GTTS)
- Vị trí : khoang dưới nhện , thuốc tê tan trong tủy làm tê các rễ TK
- PT từ rốn trở xuống
- Thường chọc tủy sống từ L2,3 trở xuống
- C thuốc tê cao , V thuốc tê nhỏ , 2-3 mL
-
6. Gây tê NMC
- Được dùng giảm đau sau mổ
- Vị trí : khoang ngoài màng cứng để làm tê các rễ TK vùng đó
- Thực hiện : vùng cổ ( cao nhất) đến x cùng ( thấp nhất)
- V lớn ( 10-15mL)-> dễ gây ngộ độc nếu tiêm vào mm hay gây tê toàn bộ tủy sống nếu tiêm vào khoang dưới nhện
-
5. Chọn lựa pp vô cảm
-
1. Tình trạng người bệnh
- Bệnh hiện tại
- TS bệnh: Tim mạch, HH, TK, nội tiết
- Cơ địa : dụ ứng, hen suyễn, nghiện rượu, thuốc lá, ma túy
- TS gây mê, gây tê trước đây
- KQ thăm khám LS, CLS
-
2. Tính chất của cuộc mổ
- Mổ vùng nào
- Dự định giải quyết tạm thời hay triệt để
- TG cuộc mổ
- KN mất máu
- Tính chất cắt bỏ mô nhiều hay ít
- Mổ nội soi hay mổ mở
- Tư thế người bệnh
-
3. Phương tiện sẵn cso
- thuốc mên
- Trang thiết bị
- Nguồn oxy, khí nén
- Nhân sự gây mê
- PTV
-
2. Khám tiền mê và chuẩn bị bn trước mổ
-
1. Đại cương
-
Lập kế hoạch GMHS
-
Lựa chọn PP vô cảm
- - An thần trước mổ
- Gây mê
- KS đường thở
- Thuốc khởi mê
- Thuốc duy trì
- Gây tê vùng
- KT
- Thuốc tê
- An thần và TD trong mổ
- Thở oxy
- Thuốc an thần chuyên biệt
-
Những kiểm soát trong mổ
- 1. Tư thế
- 2. CCĐ của thuốc
- 3. KS dịch truyền
- 4. KT đặc biệt
- 5. Nơi thực hiện
-
KS sau mổ
- KS đau sau mổ
- CS tăng cường
- Thở máy hậu phẫu
- TD huyết động
-
2.Hỏi bệnh
-
1. TS bệnh tật
-
Bệnh tim mạch
- THA
- Có điều trị ? AH của THA lên tim mạch, thận, TK
- Bệnh mạch vành
- Cơn đau thắt ngực
- TS NMCT ? đã ổn định hay phục hồi
- Bệnh tim-van tim
- Chức năng tim ?
- TG, ĐK XH bệnh
- Suy tim còn bú hay mất bù
- TS TMCT hay NMCT
-
Bệnh hô hấp
- Hen phế quản
- Tâm phế mạn
- Lao phổi cũ hay đang tiến triển
- ASA >= III ( nguy cơ tăng BC)
- BN hút thuốc , PT kéo dài > 4h, PT bụng, lồng ngực, phình ĐMC, PT đầu cổ, PT cấp cứu
- PP gây mê > gây tê
-
RL đông máu
- Vấn đề quan tâm
- 1. BN có đang dùng warfarin hoặc thuốc chống đông td dài khác
- 2. KS BN dùng clopidogrel
- 3. Gây tê có an toàn
- Tiếp tục hay ngưng trên BN đang dùng KHÁNG ĐÔNG ở BN có bắc cầu ĐM, stent mạch vành
- Xem xét dùng heparin TLPT thấp ( enoxaparrin)
- Heparin không phân đoạn
- Vì ngưng thuốc kháng đông dễ gây huyết khối và tắc mạch, tăng NC NMCT
- BN có đặt stent mạch vành : trì hoãn mổ > 12 tháng nếu đc
-
Tiêu hóa
- Vđ trào ngược , ĐB thai phụ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kì
-
Bệnh khác
- Gan mật, tiết niệu, TK, nội tiết
-
2. TS dị ứng
- Dị ứng thuốc
-
Dị ứng do cơ địa
- thay đổi thời tiết bị khó thở ( hen PQ), dị ứng thức ăn , dị ứng hóa chất, phấn hoa
- Nếu có dị ứng -> có kế hoạch dự phòng PƯ bất lowik
-
3. Các thói quen
-
1. Hút thuốc lá
- NG lớn về bệnh phổi mạn tính, bệnh tim mạch
- Tăng tiết dịch PQ, co thắt khí PQ và tăng khả năng tắc nghẽn động, TM sau mổ
-
2. Nghiện thuốc phiện
- Do có sự lệ thuộc thuốc
- Nên giảm dần thuốc, không nên ngưng đột ngột tránh vật vã, kích thích sau mổ
-
3. Thói quen uống rượu bia
- Nguy cơ suy gan, xơ gan, viêm tụy mạn
- Nên khả năng đào thải thuốc kém-> lâu tỉnh hơn -> do đó liều thuốc khác biệt
-
4. Các loại thuốc đã và đang dùng
- Nên ngưng hay tiếp tục tùy vào cơ chế td và TG bán hủy
-
Thuốc chẹn B-adrenergic
- Tiếp tục hoặc giảm
-
Thuốc UCMN
- Ngưng trước mổ 24h ( tránh hạ HA, mạch chậm : BN thiếu KL tuần hoàn hoặc GT tủy sống)
- Vẫn có thể sử dụng hoặc ngưng trước và sau mổ tùy thuộc mục đích điều trị thuốc UCMC
-
Thuốc lợi tiểu
- Ngưng trước mổ 24h để tránh giảm KL tuần hoàn và hạ K máu
-
Thuốc điều trị ĐTĐ băng đường uống
- Nên chuyển sang insulin để tiêm để dễ dàng KS đường huyế
-
Corticoid kéo dài
- Trên bệnh hệ thống cần phải duy trì
-
5 TS gia đình
-
Bệnh di truyền
- Sốt cao ác tính
- Tuyệt đối không sd suxamethonuym và thuốc mê bốc hơi
- Porphyrin
- Hen PQ
- Bệnh về máu
-
3. Thăm khám LS
-
Khám đầu mặt, cổ răng miệng
( tiên lượng việc đặt NKQ)
-
Tình trạng răng miệng
- Lưỡi to hay nhỏ, có răng giả hay lung lay
- Đo KC cằm- giáp
- < 3 khoát ngón tay ( 6cm) : đặt khó
- ĐG Mallampati
- Độ 1
- Thấy
- Thấy
- Độ 2
- Thấy
- Thấy 1 phần
- Độ 3
- Chỉ thấy khẩu cái mềm
- Độ 4
- Chỉ thấy khẩu cái cứng
- Phân độ Cormack Lehane : chuẩn bị phương tiện đặt NKQ khi cần
- Độ 1
- Toàn bộ khe giữa
- Độ 2
- Thấy được phần sau của dây TQ
- Độ 3
- Thấy sụn nắp thanh môn
- Độ 4
- Thấy được khẩu cái mềm
-
KT và nghe mạch cổ
- Phát hiện tiếng thổi ĐM cảnh nếu có
-
Khám cổ
- Cổ ngắn, cổ cứng, sẹo co cứng
-
ĐG hệ thống TM
- ĐG thuyên tắc mạch do huyết khối
-
KT vùng gây tê
- Có NT hay dị dạng bất thường ?
- ĐG tình trạng tâm lý của BN
-
Các ĐG LS trước mổ
-
Tình trạng SK
- Tổng trạng
- Hoạt động bth bị hạn chế
- TD hoặc hỗ trợ y tế tại nhà trong 2 tháng
- NV trong 2 tháng
- Béo phì > 140% CN lý tưởng
- Tim mạch
- Bệnh đông mạch vành
- Loạn nhịp tim
- THA kiểm soát kém
- HA tâm thu > 180 mmHg hoặc HA tâm trương > 110 mmHg
- Suy tim
- Hô hấp
- Bệnh hen suyển sd thuốc hằng ngày
- Bệnh COPD
- Đợt cấp hoặc tiến triển của COPD trong vòng 2 năm
- PT đường thở trước đây
- GP đường thở bất thường
- Khối u hoặc tắc nghẽn đường thở
- Hỗ trợ goặc giám sát thông khí tại nhà
- Nôi tiết
- ĐTĐ, RL tuyến thượng thận , bệnh tuyến giáp hoạt động
- TK cơ
- RL co giật , hệ TK trung ương ( đa xơ cứng)
- Bệnh cơ hoặc RL cơ khác
- Gan
- Bệnh gan mật hoạt động hoặc tổn thương
- Thận
- Suy thận
- CXK
- Gù vẹo cột sống AH đến CN
- RL khớp thái dương hàm hạn chế mở miệng
- Bệnh/ CT CS cổ hoặc ngực
- UT
- Hóa trị hoặc xạ trị 2 tháng
- Tổn thương sinh lý đáng kể do bệnh hoặc điều trị
-
Tiêu chí khác
- Tuổi
- > 75t, trừ PT nhỏ như
- Đục thủy tinh thể, nội soi BQ và đnag TD, chăm sóc gây mê
- Ngôn ngữ
- BN hoặc cha me/ người giám sát không thể nghe, hiểu
- LQ đến gây mê
- BN hoặc GĐ đã có lần đặt NKQ khó trước đó hoặc thân nhiệt tăng cao
- Dị ứng succinylcholin, tăng thân nhiệt ác tính hoặc pseudocholinesterase, thiếu hụt hoặc liệt hoặc tổn thương TK
- LQ đến PT
- Truyền máu
- Nhập ICU
- Nguy cơ PT cao
- Thai kì
- BN đnag mang thai
-
4. KT XN cần thiết
-
XN cơ bản
-
Huyết học
- TPTTBMNV, chức năng đông máu
-
Sinh hóa
- ĐG đồ, ure, creatinin, men gan
- X- quang tim phổi
-
Điện tâm đồ
- Bn nam > 40t, nữ > 45t , hoặc BN có bệnh lý tim mạch
- Xn bổ sunh theo bệnh
-
5. Phân loại nguy cơ PT
-
Phân loại theo MET
- Phân loại KN thực hiện chức năng
- Phân loại theo ASA
- TC Goldman trong ĐG nguy cơ TM trước mổ
- Nguy cơ PT theo thang điểm Lee
- Nguy co the vùng PT
-
6. Điều chỉnh các rối loạn
- Subtopic 1
-
7. Tiền mê
-
Mục đích
- Giúp BN yên tâm, giảm lo lắng, sợ hải
- Giảm tiết dịch, giảm CH CB, giảm lượng thuốc mê, thuốc co dãn
- Có kế hoạch gây me ehay gây tê phù hợp
- Giải thích YT nguy cơ về gây mê cho BN và người nhà chấp nhận rũi ro
-
Các thuốc tiền mê
- Thuốc an thần hay morphin : không được sử dụng cho người lớn, trẻ em : 2-10 tuổi
-
Người lớn : midazolam 2-5mg TTM. nếu đau nhiều phối hợp Fentanul
- Giảm liều đối với người cao tuổi, suy gan, suy thận
- Liều cao: chậm tỉnh, sảng sau mổ
-
Thuốc kháng histamin yoongr hợp
- Pipolphen , phenergan
- TD: phòng ngừa dị ứng
-
thuốc UC phó giao cảm
- Atropin : giảm tiết nước bọt, dịch dạ dày, dịch PQ, giảm co thắt thanh KOQ
- Khởi mê ở trẻ em để tránh chậm nhịp tim nhưng không lạm dùng vì dễ gây sốt sau mổ
- Scopolamin : làm dịu, chống nôn, gây kích động m ảo giác , buồn ngủ
-
Thuốc phòng HC viêm phổi hít ( HC mendelson)
- HC Mendelson do hít phải dịch dạ dày, xảy ra ở BN có dja dày đầy, mổ cấp cứu , sản khoa, BN béo phì
- Antacid : citrat natri <= 30 ml
-
Không dùng phosphalugel hoặc gastropulgit hay thuốc có V > 30ml vì
- Thuốc sẽ băng niêm mạc PQ khi VP hít-> mất khả năng trao đổi oxy của PN
- V dạ dày tăng làm tăng nguy cơ trào ngược
-
Thuốc Kháng H2
- Cimetidin : 200-400 mg/ 24h
- Ranitidin : 150-300 mg/ 24h
-
Thuốc UC bơm proton :
- omeprazol 40 mg/24h
- esomeprazol 40 mg/24h
-
Chống nôn sau mổ
- Promperan 10mg TB hoặc TM
- Tăng biên độ và TS co sợ cơ dài của dạ dày
- Giảm trương lực môn vị
- Tăng trương lực cơ thắt tâm vị
-
Bài 3 : Chăm sóc sau mổ và giảm đau sau mổ
- What
-
Benefits
- HIIT regimens produced significant reductions in the fat mass of the whole-body.
-
Bài 4 : tai biến và biến chứng của gmhs
-
What
- Strengthens muscles
- Improve body coordination
-
Examples
- Pilates
- Tai chi
- Core-strengthening exercises
-
Safety Tips
- Get a sturdy chair/a person nearby to hold on
-
Bài 5 : dịch truyền trong GMHS
-
1. Đại cương
-
Dịch truyền
- Nhằm bù dịch đã mất do nhịn ăn uống, thêm thuốc cần thiết
-
2. SL phân bố dịch trong cơ thể
-
Tổng lượng dịch trong cơ thể
-
Sơ sinh
- 80 mL/kg
-
6 tháng
- 70 mL/kg
-
1 tuổi
- 60 mL/kg
- = nam
-
5 tuổi
- 65 mL/kg
-
Nữ
- 50 mL/kg
- = người già
-
Dịch cơ thể
-
Được phân bố trong 2 khoang chính
- Dịch nội bào 55%
- Dịch ngoại bào 45%
- Gồm dịch kẽ, dịch nội mạch, dịch gian bào, dịch trong xương và mô liên kết đặc
-
Sự trao đổi nước giữa 2 khoang là do áp lực thẩm thấu
- Từ nơi có áp lực TT thấp -> cao
- ALTT được quyết định bởi Na+ ( ngoại bào), K+ (nội bào)
-
3. Sinh lý thay đổi dịch chu phẫu
-
Trước mổ
-
Tình trạng giảm thể tích do
- Bệnh lí nền
hoặc điều trị
hoặc chuẩn bị BN trước mổ
-
BN chuẩn bị ruột trước PT đường tiêu hóa
- Có thể mất 1.5 -1.7 kg CN
-
Các NN khác
- Giảm V nội mạch trực tiếp
- do chảy máu
- Mất dịch qua đường tiêu hóa (
- nôn, tiêu chảy)
- Tái phân bố dịch từ nội mạch vào khoang ngoại bào
- Tình trạng viêm
- Phân bố dịch vào khoang thứ 3
- Phù, truyền dịch quá mức , cổ trướng
-
Trong mổ
-
Các NN dẫn đến mất CB
- Thay đổi phân bố
- Thuốc gây mê dãn ĐM và TM nên giảm cả tiền tải và hậu tải
- Mất máu
- Dịch mất không thấy được
- 1 PT đường tiêu hóa qua nội soi mất 1mL/kg/g
- Tái phân bố
- Viêm
- Nước tiểu
-
Sau mổ
- Do NN mất dịch trước mổ, trong mổ, đáp ứng stress
-
4. KS dịch trong GMHS
-
Kiểm soát dịch phụ thuộc
- Tình trạng BN ( trước, trong, sau mổ)
- Tính chất cuộc mổ
- TG cuộc mổ
-
Mục đích KS dịch
-
Đảm bảo KL tuần hoàn để cung cấp oxy cho TB, tránh
- Tác động có hại lên CN TB
- Đáp ứng viêm
- Đáp ứng TK thể dịch
-
Tránh các td phụ do truyền dịch
- Truyền dịch quá mức
- Phù
- Tăng quá mức Na+, Cl- , lactat, acetat
- Đảm bảo cung lượng tim cũng như kháng lực mạch máu
-
Phương thức tiếp cận lượng dịch
- CN của bệnh nhân
- GĐ phẫu thuật
- Lượng dịch mất
- Hoặc dựa vào thay đổi sinh lý của BN
-
1. Cân bằng dịch tổng thể
-
Lượng mất do nhịn ăn trước mổ
- nguyên tắc "4-2-1"
- 10 kg đầu x 4 mL,
10 kg tiếp theo x 2mL,
kg còn lại x 1 mL
-
Lượng mất theo giai đoạn
- Dựa theo sự dịch chuyển của tinh thể giữa các khoang
- Mất máu thù truyền 3:1 , do có 1 V dịch tinh thể di chuyển vào khoang ngoại bào
-
2. Điều trị hướng mục tiêu
- dựa vào cung lượng tim
- Sự VC OXy đến mô
- Thuốc đang sử dụng ( thuốc tăng co bóp cơ tim, thuốc vận mạch, thuốc dãn mạch )
- SL HC
-
Hậu quả
- BN chịu nhiều rối loạn ( CN HH, sự lành vết thương, trì trệ CN tiêu hóa, kéo dài TG nằm viện)
- Do lượng dịch truyền lớn ( 3.500-5000mL), tốc độ nhanh (12-18 mL/kg/g) , chậm hơn 5-7 mL /kg /g sau mổ
-
PP cần 2 thiết bị là catheter ĐM Phổi và SA doppler ngã thực quản
- Để cc thông số như cung lượng tim, chỉ số vc oxy, chỉ số sử dụng oxy, áp lực mạch máu hệ thống
-
5. Các loại dịch truyền trong GMHS
-
Dịch tinh thể
- Là lựa chọn ưu tiên , mặc dù V truyển của tinh thể > 40-50% so với dịch keo
-
NaCl 0.9%
- Thành phần
- Nồng độ thẩm thấu 308 mÓm/L = giống huyết tương
- Nồng độ Na+ và Cl- ( 154 mEq/L) cao hơn huyết tương
- Hiệu quả
- Làm tăng thể tích dịch ngoại bào
- Pha loãng -> giảm hematocrit và albumin máu
- Tăng Na+ và Cl-
- Toan chuyển hóa tăng Cl- và giảm tưới máu thận
- Nên dùng NaCl 0.9% đơn độc trong phù não ( tăng Na+ có lợi _
- Giảm HCO3-
- Truyền lượng lớn NaCl 0,9% (50mL/kg) gây buồn nôn và nôn
-
Muối ưu trương 1.8%-3%-7.5%
- Có nồng độ thẩm thấu lớn
- NaCl 1.8 % có áp lực TT 610 mÓm/L
- NaCl 3% có áp lực TT : 1.026 mosm.l
- NaCl 7.5 % : ALTT 2.500 mOsm/L
- Hiệu quả dùng
- Tăng thể tích huyết tương
- Do tác dụng kéo nước từ nội bào ra
- Không được ứng dụng trên LS
- Điều chỉnh hạ Na máu
- Điều trị TALNS
- Giảm phù não
- Giảm ALNS
-
3.Dung dịch tinh thể cân bằng
- Thành phần : Na+, CL- , HCO3-
- Có chất đệm : lactat, gluconat hoặc acetat , NĐTT thấp : 278 mOsm/L
- Ringerfundin có NĐ TT là 309 mosm/L
-
4. Dung dịch glucose
- Glucose 5% là nguồn cung cấp nước tự do
- 1g Glu = 4kcal
- 500ml Glu = 100 kcal
- Cơ chế tác dụng
- Glu được hấp thụ bào TB -> chỉ còn lại nước trong lòng mạch . Do đó Glu 5% nhanh chóng nhược trương -> làm ảnh hưởng đến màng TB và pha loãng các TP điện giải
- Thận trọng trong chu phẫu , khi nước và ĐG đang rối loạn
- Glu 5% không dùng để tăng V tuần hoàn
- do nước tự do có thể di chuyển tự do giữa các khoang nội bào và ngoại bào nên giữ lại trong lòng mạch rất ít
- Glu 10%, 20%
- Nguồn NL sau mổ
- Hạn chế hạ đường huyết chu phẫu : BN ĐTĐ với tốc độ 75ml/g
-
Dung dịch keo
-
Dung dịch keo tổng hợp
- Gelatin
- Subtopic 2
- 6. HD bù dịch trong GMHS
- Bài 6 : gây mê nội khí quản
- Bài 7 : gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, tê khoang cùng
- bài 8 : GMHS trong PT nội soi ổ bụng
-
Bài 9 : GMHS trong PT Lấy thai
-
1. Đại cương
-
Lựa chọn PP vô cảm
- BS GMHS quyết định
- Nguyện vọng thai phụ
- YTNC của mẹ và thai nhi
- SP có sẵn catheter ngoài màng cứng ?
- Nguồn lực của cơ sở
-
PP hàng đầu là
- gây tê tủy sống trong MLT
-
2. Những thay đổi sinh lí / PN mang thai
-
1. Hô hấp + tim mạch
- Thay đổi sinh lí
- - Phù và cương tụ máu trên HH
- Thay đổi cơ chế HH
- Tăng không khí
- - Tăng cung lượng tim 30-50%
- Tăng V máu 30-40%
- Thay đổi mach HA động
- HC chèn ép - TM chủ
- AH khi gây mê
- - Đặt NKQ khó
- Nhanh giảm dữ trự oxy
- Nhược thán ( giảm PaCO2)
- - XH tiếng thổi cơ năng
- Pha loãng máu
- Tăng nhạy cảm với phông bế TK giao cảm
- Hạ HA tư thế nằm ngửa
-
3. Thay đổi khác
- Về máu
- Tăng đông, giảm tiêu sợi huyết
- Về tiêu hóa
- GERD, nguy cơ hít dịch dạ dày , dạ dày chậm rỗng
- Nhạy cảm với thuốc tê
- Nên giảm liều thuốc tê
- Nhạy cảm với thuốc mê Halogen
- Giảm MAC của thuốc mê
- Subtopic 3
-
3. Lựa chọn PP vô cảm
-
1. Nguyên tắc an toàn
-
Gây tê vùng an toàn > gây mê toàn thân
- Thủ thuật Sellick khi khởi mê trong GM toàn thân
-
Đặt NKQ do bất thường về GP
- Dựa vào ĐG Mallampati, chỉ số Wilson, YTNC khác
-
Trung hòa acid, giảm tiết dịch dạ dày
- Citrat natri, ranitidin
-
Duy trì huyết động người mẹ cần
- Đặt nằm nghiêng trái
- Điều trị Hạ HA
- Bù dịch, ephedrin, phenylephdrin
- Duy trì co cơ tử cung
- Oxytocin ngay sau lấy thai + 12h đầu sau mổ
-
KS dự phòng
- Đường TM sau khi kẹp rốn trẻ
-
Dự phòng tắc mạch
- Heparrin TLPT thấp ở SP có nguy cơ như
- Bệnh tim mạch , TSG, SG, không cso RL đông máu và béo phì
-
2. Chỉ định PT lấy thai và PP vô cảm
-
Gây tê vùng
( GTTS, GTNMC, kết hợp )
- Về thai
- Ngôi thai bất thường
- Ngôi trán, ngôi ngang, ngôi mặt cằm sau- cằm ngang, ngôi mông
- 2. Thai chậm tăng trưởng trong tử cung
- 3. Thai quá ngày có CCĐ khởi phát CD
- 4. Thai to
- Về phần phụ
- 1. Thiểu ối hoặc vô ối
- Mẹ
- 1. Bất xứng đầ chậu
- 2. U tiền đạo
- 3. Bất đồng nhóm máu YT Rhesus
- 4. Herpes đường sinh dục hoặc HIV
- Mẹ có sẹp
- Sẹo bóc nhân xơ
- Sẹo MLT mới ( < 24 tháng )
- Đã PT MLT
- NN PTMLT còn tồn tại
- Mổ lần đầu dọc thân
- Đẻ khó do CTC và nguyên nhân khác
- 1. Sẹo cũ xấu, khoét chóp hay cắt đoạn TC
- 2. UT CTC tại chỗ hay xâm lấn
- 3. Khâu eo- CTC
- 4. Condyloma âm hộ rộng
- 5. Rò bàng quang- âm đọa, trực tràng âm đạo mới được PT tạp hình
- 6. Tử cung dị dạng, tiền căn thai lưu hay sanh khó
- 7. PT khâu âm đạo trước đó
- Chỉ định khác
- 1. RL cơn co TC không điều chỉnh được bằng thuốc
- 2. Khởi phát CD thất bại
- 3. Song thai khóa hay song thai dính nhau
- 4. Các YT làm mạch thêm chỉ định
- Con so, lớn tuổi
- Con quí, Tiền căn SK xấu
-
Gây mê NKQ
- Về thai
- Sa dây rốn
- Suy thai
- Về phần phụ thai
- Nhau bong non
- Nhau tiền đạo
- Về mẹ
- Dọa vỡ tử cung, sanh giúp thất bại
- HC HELLP
- Sản phụ từ chối, có bệnh tâm thần
- RL đông máu, đang dùng thuốc chống đông
- NT vùng lưng, NT toàn thân
- HA thấp, sốc GIẢM V, thiếu máu chưa hồi phục
- Dị ứng thuốc tê
- BL tim mạch nặng: Suy tim nặng, hẹp văn 2 lá, hẹp van DDMC nặng
- PT lấy thai cấp cứu
- Sa dây rốn
- Suy thai
- Nhau tiền đạo trung tâm ra huyết nhiều
- Dọa vỡ hoặc vỡ tử cung
- Sản giật
-
Cân nhắc lựa chọn PP vô cảm
- TSG , TSG nặng
- Thai chết
- Thai có dị tật quan trọng
- Thai non tháng, khó có khả năng sống
- SP có bệnh li stim mạch
- Bệnh lý hẹp van tim
- BL hở van tim
- Suy tim
- NMCT
- Loạn nhịp tim
- Bệnh nhân THA
-
3. Các PP GMHS trong PT lấy thai
-
Gây tê vùng
- Ưu điểm
- Tránh đặt NKQ
- Tránh nguy cơ hít phải dịch dạ dày do SP tỉnh khi mổ
- Giảm nguy cơ THA do đặt NKQ
- Thang điểm TK thái độ và chỉ số APGAR ở trẻ sơ sinh dùng gây tê > gây mê / TH TSG
- Nhu động ruột phục hồi sớm
- Giảm đau tốt sau mổ
-
Gây tê tủy sống - gây tê ngoài màng cứng
- Ưu điểm
- - Chất lượng gây tê theo quy luật "tất cả hoặc không"
- TG từ tiêm -> mổ < 5p (áp dụng mổ cc)
-Phong bế cảm giác, vận động tốt
- Liều thuốc tê ít hơn NMC
- Chi phí thấp
- - Tăng sự hấp thu các thuốc khi gây tê NMC (do NMC có chứa phức hợp TM có thể bị ứ trệ )
- Ít gây tụt HA ( TG bắt đầu ức chế giao cảm chậm hơn)
- Giảm đau tốt với catheter ngoài màng cứng
- Chỉ định
- MLT theo kế hoạch
- Hạn chế thay đổi huyết động ở BN có NC cao và duy trì giảm đau sau mổ
- Nhược điểm
- - Tụt HA nhanh, mạnh ở người mẹ do TG td nhanh
- - Liều dùng cho tê ngoài màng cứng cao gấp 5-10l ( do khoang lớn cần nhiều V thuốc tê )
- Chốn chỉ định
- CCĐ của GTTS và GTNMC
- Đặc điểm
- Thuốc tê dùng GTTS
- Lidocain
- 5% , có thể gây HC chùm đuôi ngựa, KT TK thoáng qua nên không sd
- Bupivacain 0,5% ưu trọng
- Thuốc tiêu chuẩn
- Phối hợp thuốc khác để giảm liều
- Morphin 0,1 -0,2 mg
- Sufentanil 2.5-5ug
- Fentanyl 10ug
- Clonidin 1-2 ug/kg
- Chỉ định GTNMC
- SP đạt TC ASA I-II
- Có dấu đặt NKQ khó hoặc TS đặt khó
- Bệnh THA , TSG ( chức năng ĐM ổn định)
- Bệnh lý TM
- Chống CĐ GTNMC
- Tuyệt đối
- NT toàn thân
- RL đông máu
- SP sốc
- Suy thai cấp
- TSG nặng, THA không kiểm soát, SG hoặc HC HELLP( tán huyết- tăng men gan- giảm TC)
- Nhau tiền đạp chảy máu, nhau bong non
- TS dị ứng thuốc tê
- Tương đối
- SP từ chối PP gây tê
- BL CS như gù, vẹo
- Subtopic 3
- Liều CSE
- Đầy đủ
- Sử dụng liều tê tủy sống bth
- Liều đầu tiên của tê NMC khi thuốc tê < T4
- Sau khi hút catheter NMC không máu và DNT -> test 3ml lidocain 1,5 hoặc 2 % với adrenalin 1:200K
- Liều test thường đủ để thiết lập lại mức độ gây tê PT > T4
- KT mức đọ cảm giác mỗi 20p, thêm 3-5ml lidocain 2% với adrenain , dựa trên mức tê
- Tuần tự
- 1 liều duy nhất của gây tê TS
- 1/2 liều thông thường ( 5-6mg bupivacain )
- Tiêm NMC : 3-5 ml lidocain 2% với adrenalin , chuẩn độ đến khi mức gây tê đủ để PT
-
Gây mê NKQ
-
Chỉ định
- SP từ chối gây tê
- RL TK nặng, chậm phát triển tâm thần
- Có CCĐ gây tê vùng
-
Kỹ thuật
- Khởi mê nhanh với lưu lượng khí 6-8l , TS 6-8 chu kỳ/p
- Chuẩn bị sẵn máy hút
- ĐG nhanh đặt NKQ khó
- Sử dụng NKQ Đk nhỏ hơn 1 số với ngườ cùng tuổi và cân nặng
- Khởi mê dùng thuốc dãn cơ khử cực sau đó dùng dãn cơ không khử cực
- Suxamethonium 1-1,5 mg/kg, thuốc qua hàng rào nhau thai nhưng rất ít , không gây hậu quả LS vì TLPT lớn, ít tan trong lipid, độ ion hóa cao
- Gây mê sau bằng thuốc mêm TM
- Thiopental, propofol,
- Thường được sử dụng vì khởi mê nhanh và độ mê đủ sâu
- Thipental : 4-4,5 mg/kg
- Propofol : 2,5 -3mg/kg
- etomidat
- Dùng khi Huyết động không ổn định
- 0,2-0,3 mg/kg
- Ketamin
- SP hen PQ nhưng thận trọng khi có THA
- 1,5- 2 mg/kg
- Hạn chế 3 lần đặt vì gây nguy cơ phù nề do phản ứng
- Sau 30s không đặt được NKQ cần thông khí bằng mask với O2 100%, rồi đặt lần 2
- Sau khi đặt NKQ thuốc dãn cơ không khử cực : vecuronium, pancuronium, rocrtonium, atracurium
- Lieuf 50-70% thông thường
- TD SpO2 , Co2 cuối thì thở ra
- Phòng trào ngược : thuốc tăng pH dịch vị, nhịn ăn, thủ thuật Sellick
- Thuốc giảm đau họ morphin qua hàng rào nhau thai dễ dàng
- Gây SHH thai nhi nên dùng sau khi kẹp cuống rốn
- Dùng để hạn chế cơn THA nguy hiểm khi khởi mê trong TSG nặng, THA nặng
- Thuốc mê bốc hơi họ Halogen
- Thai nghén SP tăng nhạy cảm
- thuốc mê có td giảm cơn co TC, lieuf thấp không làm AH nên dùng
- 0,4-0,5% với Halothan
- 0,5-0,75% với isofluran
- Floating Topic
-
TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG
-
Nguyên tắc
- An toàn cho mẹ và con (1)
- HQ giảm đau (2)
- Sự hài lòng SP (3)
-
Thuốc sử dụng
-
Bơm thuốc tê qua catheter màng cứng
-
Liều bolus : 12-15ml hh Bupivacain 0,0625-0,1% ( ropivacain 0,1%) + fetanyl 50-100ug)
- Bơm 5 ml xem tình trạng LS mới bơm tiếp
-
Liều duy trì giảm đau qua catherter màng cứng
-
Giảm đau bằng bơm thuốc tê qua bơm tiêm điện
- Bupivacain 0.0625-0.1% + fetanyl : 2ug/ml
- Truyền hh thuốc qua catheter 5-10ml/h tùy tình trạng giảm đau của SP
-
PP tự điều khiển (PCEA)
- Bupivacain 0.0625-0.1% + fetanyl : 2ug/ml tốc độ 5ml/giờ
- SP còn đau bấm nút tự bơm 3 ml
- TG khóa nút ĐK : 16p
- Liều đối đa 20ml. giờ
-
Đánh giá
- Mức độ giảm đau : 1-10
- Mức độ phong bế vận động theo thang điểm Bromage
-
Theo dõi trong TNMC
-
Mạch và HA
- Trước và ngay sau gây tê
- TD liên tục mỗi 3-5p , như vậy 30p -> ổn định thì TD mỗi 15p/ lần đến khi sinh xong
- SP thở oxy qua mask hoặc sonde mũi 2L/p
- KT mức độ phong bế -> ĐG giảm đau, TD tim thai, cơn co, DHST mỗi 1-2h
- Báo ngay BS gây mê khi : lạnh run, đánh trống ngưc, chóng mặt, cảm giác có vị kim loại trong miệng , xh ức chế cảm giác, ức chế vận động
-
Ảnh hưởng của GTMC
-
AH lên chuyển dạ
- Giảm thoáng qua CD và sổ thai
- Giảm thoáng qua hđ co TC trong 10-15p sau gây tê NMC và hđ bình thường sau 30p
-
Cường độ cơn co bị AH nhiều với TS cơn co
- Cơ chế do tụt HA , hấp thu thuốc tê hoặc adrenalin vào TH, ức chế bài tiết oxytocin
-
CD GĐ 2 kéo dài ở con so
- >2h nếu không có tê NMC
- >3h nếu có tê NMC
-
CD GĐ 2 kéo dài ở con rạ
- >1h nếu không có tê NMC
- > 2h nếu có tê NMC
-
AH của adrenalin
- Gảm cơ tử cung
- Giảm nguy cơ THA
-
AH lên tưới máu tử cung nhau , các YT cần lưu ý
- - Tụt HA là nguyên nhân quan trọng
- Nồng độ thuốc tê cao trong máu gây co mạch máu tử cung
- AH của adrenalin dùng phối hợp trong thuốc tê
-
AH lên thai
- Gián tiếp thông qu sự thay đổi tưới máu tử cung nhau
- Trực tiếp : di chuyển thuốc qua nhau thai
-
Buến chứng của gây tê NMC
- Dị cảm
- Chọc thủng màng cứng
- Tiêm vào khoang dưới MC và ngoài màng nhện
- Giảm đau NMC lan rộng
- Tiêm nhầm vào mm
- Ngộ độc tim mạch do thuốc tê
- Tụt HA
- Đau lưng
- BC TK