1. 1. Tim mạch
    1. Một số thăm dò chức năng tim mạch khác
      1. 1. Khái niệm
        1. Holter ECG
          1. PP ghi điện tim liên tục , trong TG dài -> nhằm tìm sự thay đổi nhịp tim
          2. R-test đeo trên cổ, kích hoạt khi xuất hiện triệu chứng
          3. Những ngất xuất hiện thưa -> cấy dưới da ghi trong TG 18-24 tháng
        2. Holter HA
          1. PP thăm dò chức năng lưu động , trong 24-48h
          2. Giá trị CĐ THA
          3. Ban ngày / 24h
          4. >=135
          5. >=85
          6. Ban đêm /24h
          7. >=120
          8. >=70
          9. Trung bình 24h
          10. >=130
          11. >=80
        3. ĐG BN có bệnh lý tim mạch
          1. Thực hiện cùng : TK gắng sức ( Vo2, VCo2), thăm dò phóng xạ tưới máu cơ tim , thăm dò siêu âm tim
      2. 2. Chỉ định
        1. Chỉ định Holter ECG
          1. Ngất không rõ nguyên nhân
          2. Cơn hồi hộp trống ngực, tái phát
          3. ĐG triệu chứng LQ đến RL nhịp
          4. ĐG nguy cơ ở BN không có tr chứng của RL nhịp
          5. ĐG hiệu quả thuốc điều trị RL nhịp
          6. ĐG và TD hđ của máy tạo nhịp
          7. Tình trạng TMCB CT
          8. Ngất ở bệnh nhi có bệnh tim trước đó ( bệnh cơ tim phì đại, HC QT kéo dài , block nhĩ thất) , bệnh tim bẩm sinh
          9. ĐG nguy cơ tim mạch ở BN không có trchung của RL nhịp
        2. Chỉ định Holter HA
          1. CĐ THA
          2. THA áo choàng trắng
          3. Hiệu ứng áo choàng trắng
          4. THA ẩn giấu
          5. THA kháng với điều trị
          6. THA ban đêm
          7. Bệnh TK tự chủ tim mạch
          8. ĐG hiệu quả thuốc điều trị THA
          9. Tình trạng mất nhịp sinh học : mất trũng HA, vọt HA sáng sớm
        3. CĐ ECG gắng sức
          1. Bệnh mạch vành ( TMCT, NMCT)
          2. BN bị RL nhịp tim
          3. RL nhịp LQ đến gắng sức
          4. Đặt máy tạo nhịp
          5. B lý van tim
          6. BN nam > 40 t với công việc đặc biệt, chương trình tập luyện mạnh
        4. Tiêu chuẩn ngừng NP gắng sức
          1. TS tim tối đa
          2. TS tim theo giới
          3. TS tim do BN đang dùng thuốc Chẹn B
          4. XH cơn đau thắt ngực
          5. ST chên > 2 ô
          6. HATT > 220 mmHg
          7. HATT giảm > 20 mmHG
          8. HATTr > 120 mmHG
          9. Loạn nhịp tim, dạng R/T
          10. Dấu suy tim
          11. BN yêu cầu
      3. 3. Chống chỉ định
        1. CCD
          1. Dị ứng với các điện cực dán
          2. BN tâm thần, BN nhi
        2. CCĐ
          1. Không có
        3. CCĐ tuyệt đối
          1. NMCT mới ( 3-5 ngày)
          2. Hẹp nhánh ĐMV , hẹp ĐMC cấp
          3. RL nhịp tim nặng không kiểm soát huyết động
          4. Tắc mạch , cục máu đông trong thất trái
          5. Các TH viêm cơ tim
          6. BN tàn tật hoặc từ chối làm NP
        4. CCĐ tuyệt đối
          1. Hẹp van ĐMC mức độ nhẹ
          2. RL ĐG
          3. Hẹp thân chung ĐM vành trái
          4. THA không kiểm soát được
          5. Bệnh cơ tim phì đại hoặc tắc ngẽn
          6. Phình vách thất
          7. Block AV độ 2, 3
      4. 4. ĐG kết quả
        1. TS tim
          1. Tổng nhịp / 24h
          2. TS nhịp/ p
          3. TS tim chậm nhất /24h
          4. TS tim nhanh nhất / 24h
          5. Cơn nhịp chậm / cơn nhịp nhanh và TG kéo dài cơn
        2. RL nhịp tim
          1. Ngưng xoang
          2. >30t : 2s
          3. <30t : 2,5 s
          4. RL nhịp hoàn toàn
          5. Cơn nhịp nhanh
          6. Thiếu máu cow tim
          7. NTT nhĩ
          8. Subtopic 1
          9. >60t
          10. <1000 NTT nhĩ / 24h
          11. 40-60
          12. <100 NTT nhĩ / 24h
          13. 20-40
          14. <10 NTT nhĩ/24h
          15. NTT thất
          16. <50t
          17. <100 NTT/ 24h +,< 2 ổ NTT+ Không có couple
          18. >50t
          19. <200NTT thất / 24h , <2 couple và <5 NTT/1h
        3. ĐG holter HA 24h
          1. HATB 24h , HA ban ngày, HA ban đêm
          2. Tình trạng trũng HA ( DI)
          3. Nhịp HA 24h
          4. Tăng : 6h sáng -> trưa, 15h -> 18h giảm dần
          5. Thấp nhất : 3-4h sáng
          6. Vọt HA sáng sơm
          7. Từ HA thấp nhất trong QT ngủ -> 2h đầu sau thức
          8. >= 20/15 mmHg
          9. LQ đến các bc tim mạch
          10. NMCT, Đột quỵ não
          11. Các giá trị Dipper
          12. DI < 5%
          13. HA ban ngày < HA ban đêm
          14. 5%< DI < 10 %
          15. Non - D : HA ban đêm = Ha ban ngày
          16. U tủy thượng thân, suy thận
          17. 10<DI<20 %
          18. HA ban đêm giảm bth
          19. DI > 20
          20. HA ban ngày >>> HA ban đêm
        4. Đánh giá KQ
          1. Đáp ứng bth
          2. Giảm kích thước, giảm biên độ , tăng TS tim
          3. TS thất nhanh
          4. ST dốc lên
          5. ST đẳng điện sau 0,08s
          6. Do điểm J chênh xuống
          7. PR có thể dốc xuống
          8. HATThu tăng đến 160-220 mmHg -> Hồi phục : HATT giảm nhanh 15%/3p
          9. ĐG chỉ số METs
          10. NP (+)
          11. ST chênh xuống hoặ chênh lên , nằm ngang 0,08s
          12. Đảo ngược sóng U ở V5 gắng sức
          13. Sóng T đảo ngược ở ít nhất 2 CĐ
          14. HATT giảm >= 20 mmHg
          15. Cơn đau thắt ngực điển hình
          16. nghi ngờ (+)
          17. Tỷ lệ Qx/ QT > 50%
          18. Thay đổi ST : 1mm < ST< 1.5 mm
          19. ĐN không điển hình
          20. Tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu
          21. HATT giảm < 20 mmHg trong GĐ gắng sức
          22. R V5 tăng >= 2,5mm
          23. Q V5 giảm >= 0,5mm
          24. Mức độ CHCB ( METs)
          25. Mức tiêu thụ O2 của cơ thể qua tiêu hao NL
          26. 1 METs = 3,5 mL 0xxy/kg trong lượng
          27. Phân tầng nguy cơ tim mạch ( Chỉ số Duke)
          28. Duke = Số phút gắng sức - 5x ( số mm chênh ST) -4x ( chỉ số đau ngực)
          29. Nguy cơ thấp
          30. Duke >= +5
          31. Nguy cơ TB
          32. -10 <Duke<+4
          33. Nguy cơ cao
          34. Duke < -11
          35. Nguy cơ TB- cao CCĐ với chụp mạch vành cản quang
    2. RL điện giải
      1. RL Kali máu
        1. Tăng K máu
          1. Sóng T hẹp cao nhọn , QT ngắn lại
          2. QRS dãn ra , PR dãn ra
          3. Nặng hơn P dẹt đến mức đẳng điện
        2. Giảm K máu
          1. U cao " nuốt" hẳn T , T dẹt xuống
      2. RL Ca máu
        1. Đặc trưng bởi QT
          1. Tăng Ca máu
          2. QT ngắn
          3. Giảm Ca máu
          4. QT dài
      3. Glycosid trợ tim
        1. Ngấm digitalis
          1. Nhịp chậm xoang , PR dài , ST chênh xuống và uốn cong hình đáy chén , QT ngắn lại
        2. Ngộ độc digitalis
          1. Ngộ độc sớm
          2. ST lõm nhiều , PR dài , thỉnh thoảng có Ngoại tâm thu
          3. Ngộ độc toàn phát
          4. PR dài nhiều ( Block AV độ 1 ) , Block AV độ 2, 3 , NTT thường xuyên : nhịp tim nhanh trên thất , block xoang nhĩ
  2. 2. HÔ HẤP
    1. 1. Hô hấp kí
      1. Vai trò của HH kí
        1. ĐG các HC và mức độ RL TK phổi
        2. Phát hiện sớm các RL CN HH
        3. ĐG mức độ giảm CN phổi như các bệnh nghề nghiệp
          1. Bệnh bụi phổi
        4. CĐ , Điều trị và TD
          1. HPQ , BPTNMT
        5. ĐG chức nắng phổi trước khi PT ( PT cắt phổi)
      2. Các PP đo HHK thông thường
        1. Xác định các HC
          1. 1. HC hạn chế
          2. Nhận biết
          3. VC / FVC ( % dự đoán)
          4. Giá trị
          5. <80%
          6. NG. nhân
          7. U phổi , lao phổi , xẹp phổi , TDMP, TKMP , suy tim
          8. 2. HC tắc nghẽn
          9. Nhận biết
          10. Chỉ số ( % act)
          11. Giá trị CĐ
          12. < 70 % (Già)
          13. >70 % ( < 60t)
          14. Phân loại
          15. Mức độ
          16. <40
          17. Nặng
          18. 40-60
          19. TB
          20. >60
          21. Nhẹ
          22. Ng. nhân : HPQ , VPQ , u PQ
          23. 3. Test dãn PQ
          24. GINA
          25. PEF > 20%
          26. (Change)
          27. Test
          28. FEV1 / FVC/ VC
          29. >200ml ( act)
          30. Và > 12%
          31. (+ ) giả
          32. Xài thuốc từ trước 6-8
          33. KN gắng sức giữa 2 lần khác nhau
        2. Thông thường không đo được : FRC, TLC
          1. Nguyên lí máy đo thông khí
          2. Phép đo thể tích
          3. Phéo đo phế lưu- tích phân
          4. Thay đổi áp suất theo thời gian
          5. PP đo thể tích khí cặn (RV)
          6. Là 1 thông số tĩnh của phổi , không thể đo bằng máy HHK thông thường
          7. Gián tiếp qua
          8. Pha loãng khí trơ
          9. Khí Heli để đo FRC -> có thể thấp hơn thực tế
          10. Phế thân ký
          11. Đầy đủ , chính xác các thông số
          12. RV được tính gián tiếp qua FRC, sai số nếu có khí trong bụng ,
          13. còn giúp ĐG sức cản đường hô hấp
          14. , lưu lượng máu tuần hoàn phổi
          15. Phép đo X-quang
          16. X-quang phổi thẳng , nghiêng ở vị trí hít vòa hết sức với cự ly 185 cm
          17. XĐ TLC
    2. 2. Thăm dò cơ hô hấp
      1. Tính đàn hồi của phổi
        1. Áp suất đàn hồi của phổi
          1. Chênh giữa | P PN - P màng phổi |
          2. P PN > P ngoài PN nên làm phổi nở ra
          3. Đặt bóng ở 1/3 giữa thực quản
          4. Áp suất MP = áp suất 1/3 giữa TQ
          5. Áp suất PN = áp suất khí quyển lúc ngưng thở
          6. 4-6 mmHg
          7. Phụ thuộc vào
          8. Tư thế
          9. Vị trí
        2. Hệ số nở phổi
          1. ml phổi nở thêm dưới td 1 Đv áp suất
          2. 200mL/cm H2o
          3. c = dV/ dP ( dV : biến đổi thể tích ; dP : chênh áp suất giữa trong và ngoài PN)
          4. c = dV/ dP ( dV : biến đổi thể tích ; dP : chênh áp suất giữa trong và ngoài PN)
          5. Bly xơ phổi -> mô phổi mất độ mềm dẻo -> hệ số nở phổi sẽ giảm
          6. dV được xđ = đo hô hấp ký , dP theeo cách như trên
      2. Sức cản của phổi
        1. Sức cản của phổi
          1. Kháng lực chống lại sự nở phổi do sức căng mặt ngoài ( áp suất xuyên phổi)
          2. Phản ánh 1 phần công thực hiện cử động hô hấp
          3. KT đo :gián tiếp qua đo Chuyển hóa cơ sở
          4. Giá trị : 2-3 % tổng NL
          5. Khi sức cản của phổi tăng như bệnh lý xơ phổi , Chuyển hóa cơ sở tăng
        2. Sức cản của đường dẫn khí
          1. Kháng lực chống lại sự di chuyển của khí trong đường dẫn khí do sự ma sát của pt khí với thành ống dẫn khí
          2. Là thông số trự tiếp ĐG mức co hay dãn PQ
          3. XĐ RLTK một cách khách quang
        3. Hoạt động cơ hô hấp
          1. PP khảo sát bằng mắt
          2. PP đo điện cơ hoành
          3. PP đo áp suất ở miệng
          4. test nhạy bén và ĐG nhất để khám phá bệnh TK cơ
        4. KT đo
          1. Sức cản của phổi
          2. Đại cương
          3. PP thăm dò cơ học phổi
          4. ĐG sức cản đường dẫn khí
          5. Kết hợp làm test dãn hay kích thích PQ
          6. Ghi nhận các thông số hô hấp Đo sức cản Đường dẫn khí
          7. Giá trị CĐ
          8. Tắc nghẽn
          9. Vị trí tắc
          10. Khả năng đáp ứng
          11. Ưu điểm lớn nhất
          12. Đối tượng không cần gắng sức
          13. Thời gian đo ngắn và nhạy hơn khi thực hiện các test dãn PQ và kích thích PQ
          14. Có thể làm hô hấp ký cho BN trẻ từ 2 tuổi trở lên , Bn già yếu
          15. Chỉ định
          16. Chẩn đoán
          17. Hen ( trẻ em , BN cấp cứu)
          18. Viêm PQ- phổi
          19. mối liên quan Chất đánh dấu sinh học của viêm với tổng trở mô học đo bằng IOS
          20. khảo sát cơ học hô hấp trong giấc ngủ ở bệnh nhân
      3. Nội soi phế quản
        1. mục đích
          1. chẩn đoán và điều trị những tổn thương trong lòng khí-phế quản
          2. chọc xuyên qua thành PQ để sinh thiết và thăm dò các tổn thương ngoài PQ
      4. Khả năng khuếch tán khí qua màng PN mao mạch
        1. Thể tích khí đi qua màng hô hấp trong 1 phút dưới tác dụng của 1 đv chênh lệch áp suất
        2. Tiêu chuẩn khí
          1. -Xuyên được qua màng phế nang mao mạch.
          2. - Phân áp trong máu tĩnh mạch trộn bằng 0.
          3. - Không cần đo phân áp trong mao mạch phổi.
          4. - Bị giới hạn bởi khuếch tán chứ không bởi tưới máu.
          5. Đo gián tiếp qua CO
          6. DLO2= 1,23 x DLCO
        3. Ý nghĩa : xđ được
          1. Nơi tắc nghẽn
          2. Thường là màng PN mao mạch do sợi mô kẽ hay hóa sợi PN
          3. Khám phá sớm bệnh lý ở màng phế nang mao mạch
        4. Chống chỉ định
          1. Bệnh lú lẫn hay bệnh TK cơ
          2. Không thể ngậm chặt ống ngậm
          3. Bữa ăn thịnh saonj hay vừa mới vđ gắng sứ
        5. DlCO tăng
          1. Đa HC
          2. Xuất huyết phổi
          3. bệnh kết hợp với gia tăng lưu lượng máu lên phổi
          4. VĐ gắng sức
          5. Hen
        6. DL CO giảm
          1. Khí phế thủng
          2. Nhu mô phổi
          3. Bệnh mạch máu
          4. Bệnh thiếu máu
          5. Suy thận mạn
          6. Tắc mạch máu phổi
      5. Khí máu động mạch
        1. Xử trí 2 vấn đề trong HSCC
          1. - Khả năng cung cấp oxy và thông khí của phổi
          2. Các RL thăng bằng kiềm toan
        2. ĐG khả năng oxy hóa máu ở phổi
          1. PaO2, AaDPO2 , Qsp/Qt
          2. Giảm O2 máu : suy hô hấp
          3. SD O2 điều trị
          4. Thở máy
          5. TD tình trạng cung cấp oxy cho mô
          6. Định vị trí tổn thương
          7. Shunt phải hay trái
          8. Tại phổi hay ngoài phổi
          9. Dựa vào AaDPO2
        3. ĐG khả năng thông khí của phổi
          1. PCO2 , pH và VD/VT
          2. THở máy
          3. ĐG chức nắng hô hấp trước GP lồng ngực
          4. TD TK phế nang
        4. ĐG tình trạng thăng bằng toan kiềm
          1. pH, PCo2, HCO3-
          2. SHH , suy thận , hôn mê ngộ độc, bệnh về đường tiêu hóa , RL điện giải
        5. Kiểm tra sự chính xác của KMĐM
          1. ĐG gián tiếp qua chuyển hóa
          2. PaCo2 giảm
          3. pH tính = 7,4 + ( 40 - PaCo2)x0,01
          4. PaCo2 tăng
          5. pH tính = 7,4 -(PaC02-40)x0.006
          6. Quy tắc số 8
          7. HCO3 tính = hệ số x PaCO2
          8. Hệ số
          9. Subtopic 1
          10. 8/8
          11. 7/8
          12. 5/8
          13. 4/8
          14. 2.5/8
          15. 2/8
          16. HCO3 tính - HCO3 đo được > 4 mEq/l
          17. Có sai số kỹ thuật
        6. Các bước đọc HHK
          1. 1. Toan hay kiềm
          2. pH = 7,35-7,45
          3. 2. RL tiên phát là hô hấp hay chuyển hóa
          4. RL hô hấp
          5. PaCo2 thay đổi
          6. Kiềm hô hấp
          7. <35
          8. Toan hô hấp
          9. >45
          10. Cấp : pH= 0.08x( 40 - PaCo2)/10
          11. RL Chuyển hóa
          12. HCO3 thay đổi
          13. Toan chuyển hóa
          14. <22
          15. Kiềm chuyển hóa
          16. > 26
          17. pH và HCo3 thay đổi cùng chiều
  3. 3. TIÊU HÓA
    1. Chuẩn bị BN
      1. Ăn- uống - thuốc
        1. Thuốc bám niêm mạc : tránh 3 ngày
        2. Nhịn ăn 8h trước soi
        3. Nếu có hẹp môn vị
          1. Phải rửa và hút dịch dạ dày
        4. Tư thế BN
          1. Nghiêng trái , nới lỏng quần áo , gối co
    2. Chỉ định và chống CĐ
      1. Chỉ định
        1. Bệnh về thực quản, tâm vị, dạ dày, hẹp môn vị , viêm loét hành tá tràng
        2. Soi dạ dày cấp cứu
        3. Chẩn đoán : TQ => tá tràng
          1. Điều trị
          2. XHTH, polyp, khối u
      2. Chống chỉ định
        1. DH " thủng" dạ dày, tá tràng
        2. Suy hô hấp, tim mạch nặng
        3. BN không chịu hợp tác
    3. Hình ảnh đặc trưng
      1. Bình thường
        1. 1 ống thẳng
          1. Eo ở đoạn cổ, đoạn ngực
          2. Sóng nhu đồng đều đặn, mềm mại
          3. Niêm mạc thực quản hồng nhạt và nhẵn bóng
          4. Biểu mô lát tầng không sừng hóa
        2. Tâm vị
          1. Lỗ tròn, rộng, đóng kín
          2. Niêm mạc màu hồng , đỏ hơn niêm mạc thực quản -> DH nhận biết tâm vị
          3. Biểu mô trụ đơn tiết nhầy
        3. Dạ dày
          1. Các nếp xuất hiện ở thân và hang vị:Các nếp nhăn xuất hiện ở BCL và thành sau nhiều hơn BCN
          2. Hang vị co thắt và lỗ môn vị : Thường thấy ở những BN kích thích Mất đi khi cho an thần sâu
        4. Tá tràng
          1. Hành tá tràng
          2. nhung mao , bề mặt không đều
          3. D2 tá tràng
          4. Nhiều nếp niêm mạc, dịch mật
          5. Nhú vater
          6. Vị trí 11h , nằm bờ trên niêm mạc dọc
      2. Bệnh lý
        1. Thực quản
          1. Viêm loét, u, sùi
          2. Vòng nối TM giãn, vỡ chảy máu
          3. Túi thừa thực quản
          4. Chỉ có 2 lớp : thanh mạc, niêm mạc
        2. Hẹp tâm vị
        3. Viêm Dạ dày
          1. nông ( cấp)
          2. Phù nề
          3. Cấu trúc hình đa giác ( DH da rắn)
          4. Xung huyết
          5. Niêm mạc có màu đỏ hơn vùng lân cận
          6. Dạng xung huyết : nốt , mảng, dạng đường
          7. Sướt phẳng
          8. Đáy có giả mạc, bờ có niêm mạc sung huyết D= 1cm , phân biệt với loét
          9. Mạn ( Phì đại)
          10. Niêm mạc bị phì đại , hình giống như hồi não , các nếp không mất đi khi bơm hơi vào dạ dày
          11. Niêm mạc không có màu hồng mà chuyển thành màu da cam nhạt/ vàng nâu nhạt/ đỏ sẫm
          12. Thể teo
          13. Vùng niêm mạc mỏng , lộ rõ mạch máu bên dưới khi không bơm hơi quá căng
          14. Các nếp niêm mạc biến mất hoặc teo nhỏ
        4. Hang vị
          1. Dị sản ruột
        5. Loét hành- tá tràng
          1. nhầy trắng đục phủ xung quanh ổ loét, bao giờ cũng có hiện tượng xung huyết và phù nề mạnh biến dạng hành tá tràng
    4. Nội soi đại tràng
      1. Chỉ định
        1. Giúp CĐ
          1. XHTH , viêm đại tràng, phát hiện sớm ung thư đại tràng
        2. Điều trị
          1. Cắt polyp ( 95%), cầm máu, lấy dị vật
      2. Chống chỉ định
        1. Tuyệt đối
          1. Bn từ chối cuộc nội soi , viêm phúc mạc
        2. Tương đối
          1. Có thai 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối , phình ĐM chủ hoặc ĐM chậu , RL đông máu , chày máu , thể trạng kém
    5. Đánh giá hoạt động chức năng
      1. pH thực quản
        1. Tiêu chuẩn vàng của trào ngược
        2. Kỹ thuật
          1. Điện cực thủy tinh nối với máy pH với khoảng tg 2h , 8h ,12h, 18h thường là 24h
          2. Đưa điện cực vào dạ dày , đo kéo dần ra -> pH tăng đột ngột lên nhiều , đo ở 5 cm trên tâm vị
        3. Giá trị bình thường
          1. SL đợt hồi lưu > 5p không quá 3l/24h
          2. TG pH < 4 không kéo dài quá 4% tổng tg soi
          3. Số lần trào ngược dịch vị < 50l/24h
          4. TG dài nhất mỗi lần trào ngược dịch vị pH < 4 không quá 9p
      2. Dịch vị cơ sở
        1. BN nhịn đói ít nhất 12h
  4. 4. THẬN
    1. 1. PP sinh hóa
      1. Độ thanh thải huyết tương
        1. C = V x U nt/P ht
      2. Độ lọc cầu thận
        1. Là thể tích được lọc từ các mao mạch cầu thận qua bao Bowman / đv thời gian
        2. 125 ml/ 1 phút
          1. > 40 t : giảm 10ml/p trong 10 năm
        3. Các chất đánh giá độ lọc cầu thận
          1. 1. Định nghĩa
          2. Polymer của đường fructóe
          3. Chất nội sinh có sẵn trong cơ thể
          4. Protein phức tạp gồm những chuỗi polypeptide do các TB có nhân trong cơ thể SX ra
          5. Ưu điểm
          6. Tiêu chuẩn vàng để ĐG độ lọc cầu thận
          7. Không bị ảnh hưởng bởi tuổi, giới, chủng tộc, KL cơ , tiên đoán nguy cơ mắc bệnh thận mạn tính , phát hiện sớm suy thận
          8. Nhược điểm
          9. Đắt tiền, phức tạp => Nghiên cứu
          10. Cre
          11. Chịu ảnh hưởng của KL cơ, giới tính, tuổi,..
          12. MQH giữa Cre và GFR là lũy thừa => Không nhạy trong phát hiện sớm tình trạng suy thận
          13. Được bài tiết bởi ống thận => Ucr tăng lên
        4. Công thức tính
          1. Cockroft- Gault
          2. Chỉ định
          3. Không thể thu được nước tiểu 24h
          4. Không thể là cơ sơ chính để CĐ và CĐ điều trị ( lọc máu hay ghép thận)
          5. MDRD
          6. Chỉ định
          7. 18-70 tuổi có chức năng thận ổn định
          8. với eGFR < 60 ml/p/1,73 m2 da
          9. BN đã ghép thận
          10. KL cơ quá mức hoặc ăn kiêng ( người khuyết tậ, béo phì,..)
          11. CKD-EPI
          12. >18t với mọi eGFR
          13. Tầm soát BTM
          14. Ảnh hưởng bởi KL cơ hoặc ăn kiêng
          15. Schwatz
          16. Trẻ nhỏ < 18 tuổi
          17. Rule và Le Bricon
          18. BN sau ghép thận
          19. Scre
          20. Đầu tay
          21. KL cơ giảm quá mức
          22. Scycs C
        5. Dấu ấn sinh học
          1. Chất ngoại sinh
          2. Inulin
          3. ( 5,200 Da)
          4. Iothalamate ( 125I)
          5. ( 640 Da)
          6. Iohexol
          7. ( 821 Da)
          8. 51 Cr- EDTA
          9. ( 372 Da)
          10. 99m Tc- DTPA
          11. ( 938 Da)
          12. Chất nội sinh
          13. Chất Chuyển hóa
          14. Urea
          15. 60 Da
          16. Creatinine
          17. 113 Da
          18. Protein HT có TLPT thấp
          19. Cystacin C
          20. 13,3 K
          21. B2M
          22. 11,7 K
          23. BTP
          24. 23-29 K
      3. Ống thận
        1. Chức năng bài tiết ống thận
          1. PAH
          2. Para amino hipuric acid
          3. Phương pháp PSP
          4. PP xanh Methylen
        2. Chức năng tái hấp thu của ống thận
          1. Độ thanh thải của ure nội sinh
        3. Khả năng cô đặc nước tiểu
          1. Tỷ trọng nước tiểu
          2. Giảm khi không được cô đặc nước tiểu
          3. Phát hiện bệnh
          4. Đái tháo nhạt
          5. Suy thận cấp /mạn
          6. Bệnh ống thận và kẽ thận
          7. Hoại tử ống thận cấp
          8. Viêm kẽ thận
          9. Viêm bể thận cấp và mạn
          10. Các PP ĐG
          11. Đo áp lực thẩm thấu niệu
          12. Áp suất thẩm thấu dịch lọc
          13. 280-295 mosmol/kg nước
          14. Suy thận
          15. Mất khả năng cô đặc
          16. 500-800 mOsm /kg
          17. Người bình thường
          18. 600-1200
          19. khi nước tiểu được cô đặc tối đa
          20. Tăng
          21. Mất nước
          22. HC SIADH
          23. Tăng Na máu
          24. Giảm
          25. Uống nước quá nhiều
          26. STC
          27. VC thận
          28. Đo tỷ trọng nước tiểu 3h/1l ( PP Zimmiski )
          29. Nghiệm pháp gây tiểu nhiều của Vaquez Cottet
          30. NP cô đặc
          31. NP thay đổi tỷ trọng nước tiểu bằng vasopressin
          32. Tăng hấp thu của ống thận
          33. CCĐ
          34. Có thai
          35. THA
          36. Cơn đau thắt ngực
    2. 2. Kỹ thuật y học hạt nhân
      1. Chỉ định
        1. Xạ hình thận động
          1. ĐG chức năng thận trước khi cắt thận
          2. ĐG theo dõi đường tiết niệu
          3. ( Test Lasix)
          4. THA do bl mm thận
          5. ( Test Captopril )
          6. ĐG độ lọc cầu thận và lưu lượng huyết tương hiệu quả
          7. GĐ TD sau ghép thận
        2. Xạ hình thận tĩnh
          1. ĐG bất thường về SL, vị trí, hình dạng của thận
          2. ĐG viêm thận bể thận
      2. Chống chỉ định
        1. BN dùng thuốc UCMC
        2. BN có thai hoặc cho con bú
      3. Các dược chất px
        1. Nguyên tắc
          1. DCPX bài tiết
          2. Được lọc và bài tiết vào nước tiểu
          3. DCPX vỏ thận
          4. Hiện HA nhu mô thận
        2. DCPX dùng trong
          1. ĐG GFR
          2. 99mTc-DTPA
          3. 99mTc-MAG3
          4. 131I-OIH
          5. Bài tiết
          6. 99mTC - MAG3
          7. 131 I-OIH
          8. Cố định tại thận cho hình ảnh
          9. 99mTc DMSA
          10. 99mTc-DTPA và 99mTc MAG3
          11. ĐG RL chức năng thận ghép
    3. 3. XN khảo sát nước tiểu
      1. Tổng PT nước tiểu
      2. Protein niệu
      3. Cặn lặng nước tiểu
      4. Cặn Addis
      5. Khảo sát tinh thể
      6. Khảo sát trụ
      7. Ion đồ nước tiểu
  5. 5. NỘI TIẾT - SS
  6. 6. TK- CƠ