-
1. Tim mạch
-
Một số thăm dò chức năng tim mạch khác
-
1. Khái niệm
-
Holter ECG
- PP ghi điện tim liên tục , trong TG dài -> nhằm tìm sự thay đổi nhịp tim
- R-test đeo trên cổ, kích hoạt khi xuất hiện triệu chứng
- Những ngất xuất hiện thưa -> cấy dưới da ghi trong TG 18-24 tháng
-
Holter HA
- PP thăm dò chức năng lưu động , trong 24-48h
- Giá trị CĐ THA
- Ban ngày / 24h
- >=135
- >=85
- Ban đêm /24h
- >=120
- >=70
- Trung bình 24h
- >=130
- >=80
-
ĐG BN có bệnh lý tim mạch
- Thực hiện cùng : TK gắng sức ( Vo2, VCo2), thăm dò phóng xạ tưới máu cơ tim , thăm dò siêu âm tim
-
2. Chỉ định
-
Chỉ định
Holter ECG
- Ngất không rõ nguyên nhân
- Cơn hồi hộp trống ngực, tái phát
- ĐG triệu chứng LQ đến RL nhịp
- ĐG nguy cơ ở BN không có tr chứng của RL nhịp
- ĐG hiệu quả thuốc điều trị RL nhịp
- ĐG và TD hđ của máy tạo nhịp
- Tình trạng TMCB CT
- Ngất ở bệnh nhi có bệnh tim trước đó ( bệnh cơ tim phì đại, HC QT kéo dài , block nhĩ thất) , bệnh tim bẩm sinh
- ĐG nguy cơ tim mạch ở BN không có trchung của RL nhịp
-
Chỉ định Holter HA
- CĐ THA
- THA áo choàng trắng
- Hiệu ứng áo choàng trắng
- THA ẩn giấu
- THA kháng với điều trị
- THA ban đêm
- Bệnh TK tự chủ tim mạch
- ĐG hiệu quả thuốc điều trị THA
- Tình trạng mất nhịp sinh học : mất trũng HA, vọt HA sáng sớm
-
CĐ ECG gắng sức
- Bệnh mạch vành ( TMCT, NMCT)
- BN bị RL nhịp tim
- RL nhịp LQ đến gắng sức
- Đặt máy tạo nhịp
- B lý van tim
- BN nam > 40 t với công việc đặc biệt, chương trình tập luyện mạnh
-
Tiêu chuẩn ngừng NP gắng sức
- TS tim tối đa
- TS tim theo giới
- TS tim do BN đang dùng thuốc Chẹn B
- XH cơn đau thắt ngực
- ST chên > 2 ô
- HATT > 220 mmHg
- HATT giảm > 20 mmHG
- HATTr > 120 mmHG
- Loạn nhịp tim, dạng R/T
- Dấu suy tim
- BN yêu cầu
-
3. Chống chỉ định
-
CCD
- Dị ứng với các điện cực dán
- BN tâm thần, BN nhi
-
CCĐ
- Không có
-
CCĐ tuyệt đối
- NMCT mới ( 3-5 ngày)
- Hẹp nhánh ĐMV , hẹp ĐMC cấp
- RL nhịp tim nặng không kiểm soát huyết động
- Tắc mạch , cục máu đông trong thất trái
- Các TH viêm cơ tim
- BN tàn tật hoặc từ chối làm NP
-
CCĐ tuyệt đối
- Hẹp van ĐMC mức độ nhẹ
- RL ĐG
- Hẹp thân chung ĐM vành trái
- THA không kiểm soát được
- Bệnh cơ tim phì đại hoặc tắc ngẽn
- Phình vách thất
- Block AV độ 2, 3
-
4. ĐG kết quả
-
TS tim
- Tổng nhịp / 24h
- TS nhịp/ p
- TS tim chậm nhất /24h
- TS tim nhanh nhất / 24h
- Cơn nhịp chậm / cơn nhịp nhanh và TG kéo dài cơn
-
RL nhịp tim
- Ngưng xoang
- >30t : 2s
- <30t : 2,5 s
- RL nhịp hoàn toàn
- Cơn nhịp nhanh
- Thiếu máu cow tim
- NTT nhĩ
- Subtopic 1
- >60t
- <1000 NTT nhĩ / 24h
- 40-60
- <100 NTT nhĩ / 24h
- 20-40
- <10 NTT nhĩ/24h
- NTT thất
- <50t
- <100 NTT/ 24h +,< 2 ổ NTT+ Không có couple
- >50t
- <200NTT thất / 24h , <2 couple và <5 NTT/1h
-
ĐG holter HA 24h
- HATB 24h , HA ban ngày, HA ban đêm
- Tình trạng trũng HA ( DI)
- Nhịp HA 24h
- Tăng : 6h sáng -> trưa, 15h -> 18h giảm dần
- Thấp nhất : 3-4h sáng
- Vọt HA sáng sơm
- Từ HA thấp nhất trong QT ngủ -> 2h đầu sau thức
- >= 20/15 mmHg
- LQ đến các bc tim mạch
- NMCT, Đột quỵ não
- Các giá trị Dipper
- DI < 5%
- HA ban ngày < HA ban đêm
- 5%< DI < 10 %
- Non - D : HA ban đêm = Ha ban ngày
- U tủy thượng thân, suy thận
- 10<DI<20 %
- HA ban đêm giảm bth
- DI > 20
- HA ban ngày >>> HA ban đêm
-
Đánh giá KQ
- Đáp ứng bth
- Giảm kích thước, giảm biên độ , tăng TS tim
- TS thất nhanh
- ST dốc lên
- ST đẳng điện sau 0,08s
- Do điểm J chênh xuống
- PR có thể dốc xuống
- HATThu tăng đến 160-220 mmHg -> Hồi phục : HATT giảm nhanh 15%/3p
- ĐG chỉ số METs
- NP (+)
- ST chênh xuống hoặ chênh lên , nằm ngang 0,08s
- Đảo ngược sóng U ở V5 gắng sức
- Sóng T đảo ngược ở ít nhất 2 CĐ
- HATT giảm >= 20 mmHg
- Cơn đau thắt ngực điển hình
- nghi ngờ (+)
- Tỷ lệ Qx/ QT > 50%
- Thay đổi ST : 1mm < ST< 1.5 mm
- ĐN không điển hình
- Tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu
- HATT giảm < 20 mmHg trong GĐ gắng sức
- R V5 tăng >= 2,5mm
- Q V5 giảm >= 0,5mm
- Mức độ CHCB ( METs)
- Mức tiêu thụ O2 của cơ thể qua tiêu hao NL
- 1 METs = 3,5 mL 0xxy/kg trong lượng
- Phân tầng nguy cơ tim mạch
( Chỉ số Duke)
- Duke = Số phút gắng sức - 5x ( số mm chênh ST) -4x ( chỉ số đau ngực)
- Nguy cơ thấp
- Duke >= +5
- Nguy cơ TB
- -10 <Duke<+4
- Nguy cơ cao
- Duke < -11
- Nguy cơ TB- cao CCĐ với chụp mạch vành cản quang
-
RL điện giải
-
RL Kali máu
-
Tăng K máu
- Sóng T hẹp cao nhọn , QT ngắn lại
- QRS dãn ra , PR dãn ra
- Nặng hơn P dẹt đến mức đẳng điện
-
Giảm K máu
- U cao " nuốt" hẳn T , T dẹt xuống
-
RL Ca máu
-
Đặc trưng bởi QT
- Tăng Ca máu
- QT ngắn
- Giảm Ca máu
- QT dài
-
Glycosid trợ tim
-
Ngấm digitalis
- Nhịp chậm xoang , PR dài , ST chênh xuống và uốn cong hình đáy chén , QT ngắn lại
-
Ngộ độc digitalis
- Ngộ độc sớm
- ST lõm nhiều , PR dài , thỉnh thoảng có Ngoại tâm thu
- Ngộ độc toàn phát
- PR dài nhiều ( Block AV độ 1 ) , Block AV độ 2, 3 , NTT thường xuyên : nhịp tim nhanh trên thất , block xoang nhĩ
-
2. HÔ HẤP
-
1. Hô hấp kí
-
Vai trò của HH kí
- ĐG các HC và mức độ RL TK phổi
- Phát hiện sớm các RL CN HH
-
ĐG mức độ giảm CN phổi như các bệnh nghề nghiệp
- Bệnh bụi phổi
-
CĐ , Điều trị và TD
- HPQ , BPTNMT
- ĐG chức nắng phổi trước khi PT ( PT cắt phổi)
-
Các PP đo HHK thông thường
-
Xác định các HC
- 1. HC hạn chế
- Nhận biết
- VC / FVC
( % dự đoán)
- Giá trị
- <80%
- NG. nhân
- U phổi , lao phổi , xẹp phổi , TDMP, TKMP , suy tim
- 2. HC tắc nghẽn
- Nhận biết
- Chỉ số ( % act)
- Giá trị CĐ
- < 70 % (Già)
- >70 % ( < 60t)
- Phân loại
- Mức độ
- <40
- Nặng
- 40-60
- TB
- >60
- Nhẹ
- Ng. nhân : HPQ , VPQ , u PQ
- 3. Test dãn PQ
- GINA
- PEF > 20%
- (Change)
- Test
- FEV1 / FVC/ VC
- >200ml ( act)
- Và > 12%
- (+ ) giả
- Xài thuốc từ trước 6-8
- KN gắng sức giữa 2 lần khác nhau
-
Thông thường không đo được : FRC, TLC
- Nguyên lí
máy đo thông khí
- Phép đo thể tích
- Phéo đo phế lưu- tích phân
- Thay đổi áp suất theo thời gian
- PP đo thể tích khí cặn (RV)
- Là 1 thông số tĩnh của phổi , không thể đo bằng máy HHK thông thường
- Gián tiếp qua
- Pha loãng khí trơ
- Khí Heli để đo FRC -> có thể thấp hơn thực tế
- Phế thân ký
- Đầy đủ , chính xác các thông số
- RV được tính gián tiếp qua FRC, sai số nếu có khí trong bụng ,
- còn giúp ĐG sức cản đường hô hấp
- , lưu lượng máu tuần hoàn phổi
- Phép đo X-quang
- X-quang phổi thẳng , nghiêng ở vị trí hít vòa hết sức với cự ly 185 cm
- XĐ TLC
-
2. Thăm dò cơ hô hấp
-
Tính đàn hồi của phổi
-
Áp suất đàn hồi của phổi
- Chênh giữa | P PN - P màng phổi |
- P PN > P ngoài PN nên làm phổi nở ra
- Đặt bóng ở 1/3 giữa thực quản
- Áp suất MP = áp suất 1/3 giữa TQ
- Áp suất PN = áp suất khí quyển lúc ngưng thở
- 4-6 mmHg
- Phụ thuộc vào
- Tư thế
- Vị trí
-
Hệ số nở phổi
- ml phổi nở thêm dưới td 1 Đv áp suất
- 200mL/cm H2o
- c = dV/ dP ( dV : biến đổi thể tích ; dP : chênh áp suất giữa trong và ngoài PN)
- c = dV/ dP ( dV : biến đổi thể tích ; dP : chênh áp suất giữa trong và ngoài PN)
- Bly xơ phổi -> mô phổi mất độ mềm dẻo -> hệ số nở phổi sẽ giảm
- dV được xđ = đo hô hấp ký , dP theeo cách như trên
-
Sức cản của phổi
-
Sức cản của phổi
- Kháng lực chống lại sự nở phổi do sức căng mặt ngoài ( áp suất xuyên phổi)
- Phản ánh 1 phần công thực hiện cử động hô hấp
- KT đo :gián tiếp qua đo Chuyển hóa cơ sở
- Giá trị : 2-3 % tổng NL
- Khi sức cản của phổi tăng như bệnh lý xơ phổi , Chuyển hóa cơ sở tăng
-
Sức cản của đường dẫn khí
- Kháng lực chống lại sự di chuyển của khí trong đường dẫn khí do sự ma sát của pt khí với thành ống dẫn khí
- Là thông số trự tiếp ĐG mức co hay dãn PQ
- XĐ RLTK một cách khách quang
-
Hoạt động cơ hô hấp
- PP khảo sát bằng mắt
- PP đo điện cơ hoành
- PP đo áp suất ở miệng
- test nhạy bén và ĐG nhất để khám phá bệnh TK cơ
-
KT đo
- Sức cản của phổi
- Đại cương
- PP thăm dò cơ học phổi
- ĐG sức cản đường dẫn khí
- Kết hợp làm test dãn hay kích thích PQ
- Ghi nhận các thông số hô hấp
Đo sức cản Đường dẫn khí
- Giá trị CĐ
- Tắc nghẽn
- Vị trí tắc
- Khả năng đáp ứng
- Ưu điểm lớn nhất
- Đối tượng không cần gắng sức
- Thời gian đo ngắn và nhạy hơn khi thực hiện các test dãn PQ và kích thích PQ
- Có thể làm hô hấp ký cho BN trẻ từ 2 tuổi trở lên , Bn già yếu
- Chỉ định
- Chẩn đoán
- Hen ( trẻ em , BN cấp cứu)
- Viêm PQ- phổi
- mối liên quan Chất đánh dấu sinh học của viêm với tổng trở mô học đo bằng IOS
- khảo sát cơ học hô hấp trong giấc ngủ ở bệnh nhân
-
Nội soi phế quản
-
mục đích
- chẩn đoán và điều trị những tổn thương
trong lòng khí-phế quản
- chọc xuyên qua thành PQ để sinh thiết và thăm dò các tổn thương ngoài PQ
-
Khả năng khuếch tán khí qua màng PN mao mạch
- Thể tích khí đi qua màng hô hấp trong 1 phút dưới tác dụng của 1 đv chênh lệch áp suất
-
Tiêu chuẩn khí
- -Xuyên được qua màng phế nang mao mạch.
- - Phân áp trong máu tĩnh mạch trộn bằng 0.
- - Không cần đo phân áp trong mao mạch phổi.
- - Bị giới hạn bởi khuếch tán chứ không bởi tưới máu.
- Đo gián tiếp qua CO
- DLO2= 1,23 x DLCO
-
Ý nghĩa : xđ được
- Nơi tắc nghẽn
- Thường là màng PN mao mạch do sợi mô kẽ hay hóa sợi PN
- Khám phá sớm bệnh lý ở màng phế nang mao mạch
-
Chống chỉ định
- Bệnh lú lẫn hay bệnh TK cơ
- Không thể ngậm chặt ống ngậm
- Bữa ăn thịnh saonj hay vừa mới vđ gắng sứ
-
DlCO tăng
- Đa HC
- Xuất huyết phổi
- bệnh kết hợp với gia tăng lưu lượng máu lên phổi
- VĐ gắng sức
- Hen
-
DL CO giảm
- Khí phế thủng
- Nhu mô phổi
- Bệnh mạch máu
- Bệnh thiếu máu
- Suy thận mạn
- Tắc mạch máu phổi
-
Khí máu động mạch
-
Xử trí 2 vấn đề trong HSCC
- - Khả năng cung cấp oxy và thông khí của phổi
- Các RL thăng bằng kiềm toan
-
ĐG khả năng oxy hóa máu ở phổi
- PaO2, AaDPO2 , Qsp/Qt
- CĐ
- Giảm O2 máu : suy hô hấp
- SD O2 điều trị
- Thở máy
- TD tình trạng cung cấp oxy cho mô
- Định vị trí tổn thương
- Shunt phải hay trái
- Tại phổi hay ngoài phổi
- Dựa vào AaDPO2
-
ĐG khả năng thông khí của phổi
- PCO2 , pH và VD/VT
- CĐ
- THở máy
- ĐG chức nắng hô hấp trước GP lồng ngực
- TD TK phế nang
-
ĐG tình trạng thăng bằng toan kiềm
- pH, PCo2, HCO3-
- SHH , suy thận , hôn mê ngộ độc, bệnh về đường tiêu hóa , RL điện giải
-
Kiểm tra sự chính xác của KMĐM
- ĐG gián tiếp qua chuyển hóa
- PaCo2 giảm
- pH tính = 7,4 + ( 40 - PaCo2)x0,01
- PaCo2 tăng
- pH tính = 7,4 -(PaC02-40)x0.006
- Quy tắc số 8
- HCO3 tính = hệ số x PaCO2
- Hệ số
- Subtopic 1
- 8/8
- 7/8
- 5/8
- 4/8
- 2.5/8
- 2/8
- HCO3 tính - HCO3 đo được > 4 mEq/l
- Có sai số kỹ thuật
-
Các bước đọc HHK
- 1. Toan hay kiềm
- pH = 7,35-7,45
- 2. RL tiên phát là hô hấp hay chuyển hóa
- RL hô hấp
- PaCo2 thay đổi
- Kiềm hô hấp
- <35
- Toan hô hấp
- >45
- Cấp : pH= 0.08x( 40 - PaCo2)/10
- RL Chuyển hóa
- HCO3 thay đổi
- Toan chuyển hóa
- <22
- Kiềm chuyển hóa
- > 26
- pH và HCo3 thay đổi cùng chiều
-
3. TIÊU HÓA
-
Chuẩn bị BN
-
Ăn- uống - thuốc
- Thuốc bám niêm mạc : tránh 3 ngày
- Nhịn ăn 8h trước soi
-
Nếu có hẹp môn vị
- Phải rửa và hút dịch dạ dày
-
Tư thế BN
- Nghiêng trái , nới lỏng quần áo , gối co
-
Chỉ định và chống CĐ
-
Chỉ định
- Bệnh về thực quản, tâm vị, dạ dày, hẹp môn vị , viêm loét hành tá tràng
- Soi dạ dày cấp cứu
-
Chẩn đoán : TQ => tá tràng
- Điều trị
- XHTH, polyp, khối u
-
Chống chỉ định
- DH " thủng" dạ dày, tá tràng
- Suy hô hấp, tim mạch nặng
- BN không chịu hợp tác
-
Hình ảnh đặc trưng
-
Bình thường
-
1 ống thẳng
- Eo ở đoạn cổ, đoạn ngực
- Sóng nhu đồng đều đặn, mềm mại
- Niêm mạc thực quản hồng nhạt và nhẵn bóng
- Biểu mô lát tầng không sừng hóa
-
Tâm vị
- Lỗ tròn, rộng, đóng kín
- Niêm mạc màu hồng , đỏ hơn niêm mạc thực quản -> DH nhận biết tâm vị
- Biểu mô trụ đơn tiết nhầy
-
Dạ dày
- Các nếp xuất hiện ở thân và hang vị:Các nếp nhăn xuất hiện ở BCL và thành sau nhiều hơn BCN
- Hang vị co thắt và lỗ môn vị :
Thường thấy ở những BN kích thích
Mất đi khi cho an thần sâu
-
Tá tràng
- Hành tá tràng
- nhung mao , bề mặt không đều
- D2 tá tràng
- Nhiều nếp niêm mạc, dịch mật
- Nhú vater
- Vị trí 11h , nằm bờ trên niêm mạc dọc
-
Bệnh lý
-
Thực quản
- Viêm loét, u, sùi
- Vòng nối TM giãn, vỡ chảy máu
- Túi thừa thực quản
- Chỉ có 2 lớp : thanh mạc, niêm mạc
- Hẹp tâm vị
-
Viêm Dạ dày
- nông ( cấp)
- Phù nề
- Cấu trúc hình đa giác ( DH da rắn)
- Xung huyết
- Niêm mạc có màu đỏ hơn vùng lân cận
- Dạng xung huyết : nốt , mảng, dạng đường
- Sướt phẳng
- Đáy có giả mạc, bờ có niêm mạc sung huyết D= 1cm , phân biệt với loét
- Mạn ( Phì đại)
- Niêm mạc bị phì đại , hình giống như hồi não , các nếp không mất đi khi bơm hơi vào dạ dày
- Niêm mạc không có màu hồng mà chuyển thành màu da cam nhạt/ vàng nâu nhạt/ đỏ sẫm
- Thể teo
- Vùng niêm mạc mỏng , lộ rõ mạch máu bên dưới khi không bơm hơi quá căng
- Các nếp niêm mạc biến mất hoặc teo nhỏ
-
Hang vị
- Dị sản ruột
-
Loét hành- tá tràng
- nhầy trắng đục phủ xung quanh ổ loét, bao giờ cũng có hiện tượng xung huyết và phù nề mạnh biến dạng hành tá tràng
-
Nội soi đại tràng
-
Chỉ định
-
Giúp CĐ
- XHTH , viêm đại tràng, phát hiện sớm ung thư đại tràng
-
Điều trị
- Cắt polyp ( 95%), cầm máu, lấy dị vật
-
Chống chỉ định
-
Tuyệt đối
- Bn từ chối cuộc nội soi , viêm phúc mạc
-
Tương đối
- Có thai 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối , phình ĐM chủ hoặc ĐM chậu , RL đông máu , chày máu , thể trạng kém
-
Đánh giá hoạt động chức năng
-
pH thực quản
- Tiêu chuẩn vàng của trào ngược
-
Kỹ thuật
- Điện cực thủy tinh nối với máy pH với khoảng tg 2h , 8h ,12h, 18h thường là 24h
- Đưa điện cực vào dạ dày , đo kéo dần ra -> pH tăng đột ngột lên nhiều , đo ở 5 cm trên tâm vị
-
Giá trị bình thường
- SL đợt hồi lưu > 5p không quá 3l/24h
- TG pH < 4 không kéo dài quá 4% tổng tg soi
- Số lần trào ngược dịch vị < 50l/24h
- TG dài nhất mỗi lần trào ngược dịch vị pH < 4 không quá 9p
-
Dịch vị cơ sở
- BN nhịn đói ít nhất 12h
-
4. THẬN
-
1. PP sinh hóa
-
Độ thanh thải huyết tương
- C = V x U nt/P ht
-
Độ lọc cầu thận
- Là thể tích được lọc từ các mao mạch cầu thận qua bao Bowman / đv thời gian
-
125 ml/ 1 phút
- > 40 t : giảm 10ml/p trong 10 năm
-
Các chất đánh giá độ lọc cầu thận
- 1. Định nghĩa
- Polymer của đường fructóe
- Chất nội sinh có sẵn trong cơ thể
- Protein phức tạp gồm những chuỗi polypeptide do các TB có nhân trong cơ thể SX ra
- Ưu điểm
- Tiêu chuẩn vàng để ĐG độ lọc cầu thận
- Không bị ảnh hưởng bởi tuổi, giới, chủng tộc, KL cơ , tiên đoán nguy cơ mắc bệnh thận mạn tính , phát hiện sớm suy thận
- Nhược điểm
- Đắt tiền, phức tạp => Nghiên cứu
- Cre
- Chịu ảnh hưởng của KL cơ, giới tính, tuổi,..
- MQH giữa Cre và GFR là lũy thừa => Không nhạy trong phát hiện sớm tình trạng suy thận
- Được bài tiết bởi ống thận => Ucr tăng lên
-
Công thức tính
- Cockroft- Gault
- Chỉ định
- Không thể thu được nước tiểu 24h
- Không thể là cơ sơ chính để CĐ và CĐ điều trị ( lọc máu hay ghép thận)
- MDRD
- Chỉ định
- 18-70 tuổi có chức năng thận ổn định
- với eGFR < 60 ml/p/1,73 m2 da
- BN đã ghép thận
- KL cơ quá mức hoặc ăn kiêng ( người khuyết tậ, béo phì,..)
- CKD-EPI
- >18t với mọi eGFR
- Tầm soát BTM
- Ảnh hưởng bởi KL cơ hoặc ăn kiêng
- Schwatz
- Trẻ nhỏ < 18 tuổi
- Rule và Le Bricon
- BN sau ghép thận
- Scre
- Đầu tay
- KL cơ giảm quá mức
- Scycs C
-
Dấu ấn sinh học
- Chất ngoại sinh
- Inulin
- ( 5,200 Da)
- Iothalamate ( 125I)
- ( 640 Da)
- Iohexol
- ( 821 Da)
- 51 Cr- EDTA
- ( 372 Da)
- 99m Tc- DTPA
- ( 938 Da)
- Chất nội sinh
- Chất Chuyển hóa
- Urea
- 60 Da
- Creatinine
- 113 Da
- Protein HT có TLPT thấp
- Cystacin C
- 13,3 K
- B2M
- 11,7 K
- BTP
- 23-29 K
-
Ống thận
-
Chức năng bài tiết ống thận
- PAH
- Para amino hipuric acid
- Phương pháp PSP
- PP xanh Methylen
-
Chức năng tái hấp thu của ống thận
- Độ thanh thải của ure nội sinh
-
Khả năng cô đặc nước tiểu
- Tỷ trọng nước tiểu
- Giảm khi không được cô đặc nước tiểu
- Phát hiện bệnh
- Đái tháo nhạt
- Suy thận cấp /mạn
- Bệnh ống thận và kẽ thận
- Hoại tử ống thận cấp
- Viêm kẽ thận
- Viêm bể thận cấp và mạn
- Các PP ĐG
- Đo áp lực thẩm thấu niệu
- Áp suất thẩm thấu dịch lọc
- 280-295 mosmol/kg nước
- Suy thận
- Mất khả năng cô đặc
- 500-800 mOsm /kg
- Người bình thường
- 600-1200
- khi nước tiểu được cô đặc tối đa
- Tăng
- Mất nước
- HC SIADH
- Tăng Na máu
- Giảm
- Uống nước quá nhiều
- STC
- VC thận
- Đo tỷ trọng nước tiểu 3h/1l
( PP Zimmiski )
- Nghiệm pháp gây tiểu nhiều của Vaquez Cottet
- NP cô đặc
- NP thay đổi tỷ trọng nước tiểu bằng vasopressin
- Tăng hấp thu của ống thận
- CCĐ
- Có thai
- THA
- Cơn đau thắt ngực
-
2. Kỹ thuật y học hạt nhân
-
Chỉ định
-
Xạ hình thận động
- ĐG chức năng thận trước khi cắt thận
- ĐG theo dõi đường tiết niệu
- ( Test Lasix)
- THA do bl mm thận
- ( Test Captopril )
- ĐG độ lọc cầu thận và lưu lượng huyết tương hiệu quả
- GĐ TD sau ghép thận
-
Xạ hình thận tĩnh
- ĐG bất thường về SL, vị trí, hình dạng của thận
- ĐG viêm thận bể thận
-
Chống chỉ định
- BN dùng thuốc UCMC
- BN có thai hoặc cho con bú
-
Các dược chất px
-
Nguyên tắc
- DCPX bài tiết
- Được lọc và bài tiết vào nước tiểu
- DCPX vỏ thận
- Hiện HA nhu mô thận
-
DCPX dùng trong
- ĐG GFR
- 99mTc-DTPA
- 99mTc-MAG3
- 131I-OIH
- Bài tiết
- 99mTC - MAG3
- 131 I-OIH
- Cố định tại thận cho hình ảnh
- 99mTc DMSA
- 99mTc-DTPA và 99mTc MAG3
- ĐG RL chức năng thận ghép
-
3. XN khảo sát nước tiểu
- Tổng PT nước tiểu
- Protein niệu
- Cặn lặng nước tiểu
- Cặn Addis
- Khảo sát tinh thể
- Khảo sát trụ
- Ion đồ nước tiểu
- 5. NỘI TIẾT - SS
- 6. TK- CƠ