Nói về cách thức công ty tạo dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh
Cho rằng thất bại của các doanh nghiệp thường là do không thể biến các chiến lược cạnh tranh rộng lớn thành các hành động chi tiết, cụ thể để đạt được lợi thế cạnh tranh
Các khái niệm trong sách hướng tới viêc xây dựng một cầu nối giữa thiết lập và triển khai chiến lược, thau vì coi chúng là các đề tài riêng biệt
Các vấn đề mà cuốn sách giải quyết
Làm sao để đạt được chi phí bền vững?
Làm sao để chọn được phân khúc thị trường để giành được lợi thế từ chiến lược tập trung?
Khi nào và làm sao để công ty có được lợi thế cạnh tranh với một chiến lược phân phối trong nhiều ngành khác nhau?
Tính không chắc chắn đươc đưa vào quá trình theo đuổi lợi thế cạnh tranh như thế nào?
Làm sao để giữ vững lợi thế cạnh tranh?
Xuất phát của lợi thế cạnh tranh
Từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng
Hình thái
Giá cả thấp hơn với lợi ích cho người mua là tương đương
Cung cấp lợi ích vượt trội khiến người mua chấp nhận trả giá cao hơn
Đối tượng đọc sách
Những người thực hành, chịu trách nhiệm về chiến lược công ty
Những người quyết định cách thức có được lợi thế cạnh tranh
Người muốn tìm hiểu về công ty và cách thức hoạt động của nó
Những chiến lược cạnh tranh tổng quát
Các loại chiến lược
Chiến lược chi phí thấp/chi phí tối ưu (Cost Leadership)
Trở thành nhà sản xuất có chi phí thấp trong ngành
Doanh nghiệp có phạm vi hoạt động rộng, phục vụ nhiều phân khúc
Khi kiểm soát được các nguyên liệu đầu vào, quy trình sản xuất ==> tối ưu chi phí ==> kiểm doát được giá bán ngay tại hoặc gần với mức trung bình của ngành
==> Với mức giá tương đương với có mức lợi nhuận cao hơn đối thủ
Tuy nhiên, nếu sản phẩm không khác biệt hoặc không được khách hàng đánh giá có gái trị tương đương đối thủ ==> Phải hạ giá để có doanh thu
Chiến lược khác biệt hoá
Trở thành "người duy nhất" trong ngành dưới một khía cạnh nào đó.
==> Chọn một hoặc vài đặc tính sản phẩm mà người mua đánh giá cao và biến mình thành người duy nhất hoặc đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó
==> Tự đưa ra một phân khúc giá riêng
Có thể dựa trên sản phẩm, hệ thống phân phối, phương páp marketing hoặc các yếu tố khác
VD: Nokia ngày xưa là độ bền trên sản phẩm. Viettel ngày xưa là việc phủ sóng khắp các vùng sâu vùng xa.
Theo đuổi khác biệt hoá để có thể đưa ra giá bán cao hơn trung bình nhưng cũng không được bỏ qua các yếu tố về chi phí
==> Cắt bỏ các chi phí không ảnh hưởng đến quá trình khác biệt hoá
Chiến lược tập trung
Tập trung vào chi phí
Khai thác những khác biệt về hành vi chi phí
Tập trung vào khác biệt hoá
Khai thác những nhu cầu riêng của người mua trong những phân khúc xác định
Nếu chiến lược tập trung không có sự khác biệt hơn so với cá đối thủ khác (trong phân khúc đó) thì không hiệu quả
VD: Royal Crown tập trung vào Cola trong khi Coca-cola và Pepsi đã có và có nhiều dòng sản phẩm khác, thậm chí phục vụ tốt ==> Rpyal Crown không giành được lợi thế cạnh tranh
Đặc trưng các chiến lược
Nếu doanh nghiệp không có lợi thế cạnh tranh nào cụ thể mà chỉ có những đặc trung chung chung thì rất dễ bị "ket" và mang lại hiệu quả kinh doanh ở mức dưới trung bình
==> Nếu may mắn tìm được một phân khúc dễ dàng sinh lời cũng sẽ dễ bị đối thủ nhanh chóng loại trừ
==> Trong trường hợp hoạt động trong lĩnh vực dễ sinh lời hoặc các đối thủ cũng đang "kẹt" tương tự thì có thể sinh lời.
Đây là biểu hiện cho tình trjang không sẵn sàng lựa chọn cách thức cạnh tranh. Cố đạt lợi thế cạnh tranh trên nhiều phương diện nhưng cuối cùng lại không được gì
Chiến lược chi phí tối ưu và khác biệt hoá thường mâu thuẫn với nhau
Khác biệt hoá thường tốn chi phí đang kể
Muốn tối ưu hoá chi phí thì phải khắc biệt ở một khía cạnh nào đó, chuẩn hoá được sản phẩm trước và giảm thiểu được chi phí
Cắt giảm chi phí không đồng nghĩa với việc tạo được lợi thế về mặt chi phí
Doanh nghiệp đi tiên phong trong cải tiến và ứng dụng công nghệ sẽ bổ trợ rất tốt cho việc hạ thấp chị phí và tăng cường khác biệt hoá . ==> Là bước đệm để cùng lúc đạt được 2 loại chiến lược này
Nếu doanh nghiệp cùng lúc đạt được 2 lợi thế này thì lợi nhuận rất khủng
Có 3 điều kiện
Các đối thủ đang trong thế "kẹt"
Đối thủ không thể đứng ở vị trí tốt để thực hiện hai loại chiến lược trên
Các đối thủ lúc đó sẽ muốn cùng lúc đạt cả hai và dành quá nhiều nguồn lực ==> Không tối ưu được cái nào ==> Cơ hội của doanh nghiệp
Chi phí bị ảnh hưởng mạnh từ thị phần chứ không phụ thuộc vào thiết kế sản phẩm, trình độ công nghệ hay các dịch vụ đi kèm
VD: Thị phần giúp làm giảm chi phí khác biệt hoá (Apple)
Chi phí bị ảnh hưởng mạnh từ thị phần hoặc do mối quan hệ giữa các ngành mà chỉ doanh nghiệp này khai thác được
Rủi ro của các chiến lược
RỦI RO CỦA CHIẾN LƯỢC CHI PHÍ TỐI ƯU
Đối thủ cạnh tranh bắt chước làm theo
Công nghệ thay đổi
Những cơ sở để thực hiện chi phí tối ưu bị giảm
sút
Không tiếp cận được khác biệt hóa
Các đơn vị tập trung vào chi phí (cost focusers) vẫn đạt được chi phí thấp hơn trong những phân khúc
RỦI RO CỦA CHIẾN LƯỢC KHÁC BIỆT HÓA
Đối thủ cạnh tranh bắt chước làm theo
Những cơ sở để thực hiện khác biệt hóa trở nên ít quan trọng hơn với người mua
Không tiếp cận được chi phí tối ưu
Các đơn vị tập trung vào khác biệt hóa vẫn có sự khác biệt tốt hơn trong những phân khúc
RỦI RO CỦA CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG
Chiến lược tập trung bị các đối thủ khác bắt chước làm theo
Phân khúc mục tiêu trở nên kém hấp dẫn xét về cấu trúc của nó:
Nhu cầu không còn nữa
Các đối thủ có mục tiêu diện rộng đã lấn chiếm phân khúc:
° Khác biệt giữa phân khúc này so với các phân khúc khác bị thu hẹp
° Lợi thế của dòng sản phẩm rộng đã gia tăng
Những đối thủ mới có chiến lược tập trung đã phân chia nhỏ hơn các phân khúc (sub- segment)
Cách thức tấn công một đối thủ khi doanh nghiệp sử dụng những chiến lược tổng quát
Theo đuổi khác biệt hoá
==> Bị tấn công về mặt chi phí, thu hẹp sự khác biệt ==> Thay đổi mong muốn khác biệt của người mua
==> Đối thủ áp dụng chiến lược tập trung
Mỗi chiến lược sẽ có những điểm yếu riêng
Các khái niệm + Nguyên lý cơ bản
Định nghĩa
Chiến lược cạnh tranh là sự tìm kiếm vị thế cạnh tranh thuận lợi trong ngành, nhằm tạo lập vị thế thuận lợi và bền vững trước những sức ép quyết định cạnh tranh trong ngành
Trọng tâm làm nền tảng cho việc lựa chọn chiến lược cạnh tranh
Doanh nghiệp phải đủ cả hai điều trên để có thể lên chiến lược cạnh tranh
Nếu hoạt động trong lĩnh vực hấp dẫn nhưng vị thế cạnh tranh kém thì sẽ không mang lại lợi nhuận đáng kể
Nếu vị thế cạnh tranh tốt nhưng hoạt động trong lĩnh vực kém hấp dẫn thì cũng không mang lại kết quả tốt
Hai vấn đề trên có tính năng động. Sự hấp dẫn của ngành có thể tăng lên hoặc giảm sút, vị thế trong ngành cũng vậy
VD: Vị thế: Nokia, Cisco,..
VD: Hấp dẫn ngành: Tàu hơi nước, điện thoại thông minh, AI,...
Hai trọng tâm chính
Mức độ hấp dẫn của ngành
Tác động của doanh nghiệp lên mức độ hấp dẫn của ngành là k đáng kể
Vị thế cạnh tranh tương đối trong ngành
Doanh nghiệp có thể tác động đáng kể lên vị thế cạnh tranh trong ngành của họ
Lợi thế cạnh tranh
Xuất phát giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng
Giá trị này phải lớn hơn các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
2 loại lợi thế cạnh tranh cơ bản
Chi phí tối ưu (Cost Leadership)
Khác biệt hoá (Differentation)
Phân tích cấu trúc ngành
Mức độ hấp dẫn của ngành
Quyết định đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Được quyết định bởi những hiểu biết sâu sắc về quy luật cạnh tranh ==> Càng hiểu sâu thì càng xác định được mức độ hấp dẫn của ngành
Chiến lược cạnh tranh
Phải hiểu sâu sắc về quy luật cạnh tranh
Mục đích là đương đầu và có thể thay đổi những quy luật cạnh tranh theo hướng có lợi cho doanh nghiệp
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
5 loại hình áp lực
Sự xuất hiện của đối thủ mới
Rào cản xâm nhập ngành của đối thủ mới
Lợi ích kinh tế theo quy mô
Những khác biệt so với sản phẩm độc quyền
Độ phủ/nhận biết thương hiệu
Chi phí chuyển đổi ra đơn hàng (ACOS)
Mức vốn đầu tư ban đầu
Khả năng tiếp cận các kênh phân phối
Lợi thế chi phí tuyệt đối
Đường học hỏi độc quyền
Khả năng tiếp cận những đầu vào cần có
Thiết kế sản phẩm chi phí thấp độc quyền
Quy định của chính phủ
Sự trả đũa từ đối thủ đã có mặt trên thị trường
Nguy cơ từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế
Yếu tố quyết định nguy cơ của sản phẩm thay thế
Giá tương đối của sản phẩm thay thế
Các chi phí chuyển đổi
Xu hướng của người mua trước các sản phẩm thay thế
Áp lực từ khách hàng
Yếu tố ảnh hưởng đến áp lực từ người mua
Năng lực đàm phán
Sự tập trung của người mua so với sự tập trung của doanh nghiệp
Sản lượng của người mua
Chi phí chuyển đổi của người mua tương đối so với chi phí này của doanh nghiệp
Thông tin của người mua
Khả năng tích hợp "lùi"
Sản phẩm thay thế
Sự nhạy cảm với giá
Giá/tổng mức giá thu mua
Sản phẩm với sự khác biệt
Nhận biết thương hiệu
Ảnh hưởng đến chất lượng/hiệu quả hoạt động
Lợi nhuận của người mua
Khuyến khích những người ra quyết định
Áp lực từ nhà cung cấp
Yếu tố quyết định sức mạnh của nhà cung cấp
Khác biệt hoá các yếu đố đầu vào
Chi phí chuyển đổi của nhà cung cấp và các doanh nghiệp trong ngành
Sự xuất hiện của các yếu tố đầu vào thay thế
Sự tập trung của các nhà cung cấp
Mức quan trọng của sản lượng đối với nhà cung cấp
Chi ohis tương đối so với tổng số các yếu tố thu mua đầu vào trong ngành
Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến chi phí hoặc khác biệt hoá
Nguy cơ tích hợp "tiến" so với nguy cơ tích hợp "lùi" từ các doanh nghiệp khác trong ngành
Áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại
Những yếu tố quyết định cạnh tranh
Mức tăng trưởng của ngành
Chi phí cố định/giá trị cộng thêm
Dư thừa năng lực sản xuất gián đoạn
Những khác biệt trong sản phẩm
Nhận biết thương hiệu
Các chi phí chuyển đổi
Sự mất tập trung và cân bằng
Nắm bắt những thông tin phức tạp
Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh
Lượng đầu tư của doanh nghiệp
Những rào cản rời bỏ ngành
Lý do mô hình này hiệu quả
Ảnh hưởng đến giá cả, chi phí và những yêu cầu về đầu tư của doanh nghiệp mới vào ngành ==> có khả năng mang lại lợi nhiuận
Ví dụ
VD: Ảnh hưởng của người mua sẽ tác động đến gía
Sức ép, đòi hỏi của người mua sẽ tạo áp lực cho doạnh nghiệp phải đầu tư
Nhà cung cấp mặc cả tốt ==> Ảnh hưởng chi phí đầu vào
Sức ép cạnh tranh ==> Đầu tư máy móc thiết bị, R&D, Quảng cáo,...
Nguy cơ xuất hiện đối thủ mới ==> Đặt giới hạn cho giá cả mà hình thành những đầu tư cần thiết để ngăn chặn điều đó
Các doanh nghiệp thông qua các chiến lược cạnh tranh có thể ảnh hưởng đến 5 nguồn lực
Các chiến lược cạnh tranh
Các chiến lược thay đổi cấu trúc ngành có thể là con dao hai lưỡi
Có thể làm ngành phát triển
Ví dụ
Một thiết kế mới có thể giúp việc gia nhập ngành trở nên dễ hơn ==> Tăng tính sôi động của thị trường ==> Người dùng quan tâm
Có thể sẽ tàn phá cấu trúc ngành
Ví dụ
Giảm giá dài hạn sẽ khiến việc khác biệt hoá trở nên trì trệ + lợi nhuận chung của ngành bị kéo xuống
Một thiết kế mới có thể giúp việc gia nhập ngành trở nên dễ hơn ==> Thị trường bị xáo động
Các loại thuốc lá không có nhãn hiệu sẽ đe doạ cấu trúc ngành vì giá rẻ sẽ làm tăng mức nhạy cảm về giá của người mua
Các doanh nghiệp cần xét đến những kết quả mang tính dài hạn thay vì tập trung vào những chiến lược có lợi trong ngắn hạn nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc ngành
Ví dụ: Doanh nghiệp A vì muốn tăng thị phần mà sản xuất các loại điện thoại giá cực rẻ với các tính năng tương tự điện thoại tầm trung trong khi công ty vẫn có các dòng điện thoại cao cấp ==> phá vỡ cấu trúc ngành, kỳ vọng của khách hàng với mức giá tầm trung trên thị trường sẽ cao hơn ==> Kỳ vọng giá điện thoại nói chung sẽ giảm,...
Thường là doanh nghiệp hạng 2 hoặc đang gặp các bất lợi, vấn đề nghiêm trọng.
Ví dụ: Trong ngành thuốc lá sợ, tập đoàn Liggett do đã bị bỏ xa trước đối thủ nên đã cổ vũ cho khuynh hướng các sản phẩm đại trà không tên tuỏi
Hành vi của các doanh nghiệp dẫn đầu sẽ có tác động lớn đến cấu trúc ngành
Lý do là vì họ có tầm ảnh hưởng lớn đến khách hàng, nhà cung cấp và các đối thủ khác
Họ cũng luôn phải nhận thức rằng những thay đổi trong cấu trúc ngành sẽ tác động ngược lại họ ==> Phải tìm cách cân đối vị thế cạnh tranh trong cấu trúc mới
Do đó, họ luôn cố gắng bảo vệ cấu trúc ngành hơn là tìm vị thế cạnh tranh cao hơn
VD: Coca Cola, Samsung, Apple
Cấu trúc ngành và nhu cầu của người mua
Thoả mãn nhu cầu của khách hàng là cốt lõi cho sự thành công trong các nỗ lưc của doanh nghiệp
Là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của ngành và các doanh nghiệp trong đó
Khi đó, người mua sẽ sẵn sàng trả một số tiền cao hơn chi phí sản xuất
Nhưng chỉ thoả mãn nhu cầu của khách hàng thôi thì chưa đủ. Đó là điều kiện cần
Điều kiện đủ
Doanh nghiệp có nắm bắt, định giá được giá trị họ tạo cho khách hàng hay không?
Những giá trị này có thể cạnh tranh với các giá trị của đối thủ hay không
Doanh nghiệp đương đầu với 5 áp lực cạnh tranh ra sao
Hành vi của các doanh nghiệp dẫn đầu sẽ có tác động lớn đến cấu trúc ngành
Lý do là vì họ có tầm ảnh hưởng lớn đến khách hàng, nhà cung cấp và các đối thủ khác
Họ cũng luôn phải nhận thức rằng những thay đổi trong cấu trúc ngành sẽ tác động ngược lại họ ==> Phải tìm cách cân đối vị thế cạnh tranh trong cấu trúc mới
Do đó, họ luôn cố gắng bảo vệ cấu trúc ngành hơn là tìm vị thế cạnh tranh cao hơn
VD: Coca Cola, Samsung, Apple
Cấu trúc ngành và sự cân bằng cung-cầu
Lợi nhuận chính là chức năng của sự cân bằng cung - cầu (trong ngắn hạn)
Cầu > Cung ==> Khả năng sinh lợi cao hơn trong ngắn hạn
Tuy nhiên, trong dài hạn thì cầu trúc ngành vẫn đặt nền móng cho khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Cấu trúc ngành sẽ xác định đối thủ tăng nguồn cung nhanh đến mức nào
Rào cản xâm nhập là cơ sở xác định có xuất hiện thêm đối thủ mới bán với giá thấp hơn không
Mức độ cạnh tranh của đối thủ hiện tại sẽ xác định việc doanh nghiệp có nên mở rộng quy mô hay không
Do đó, họ luôn cố gắng bảo vệ cấu trúc ngành hơn là tìm vị thế cạnh tranh cao hơn
VD: Coca Cola, Samsung, Apple
Khả năng duy trì chiến lược cạnh tranh
Đòi hỏi phải nắm giữ những rào cản nhất định để ngăn trở sự bắt chước về chiến lược của đối thủ khác
VD: Apple: hệ điều hành và hệ sinh thái IOS
Tuy nhiên, các rào cản này luôn có thể bị vượt qua nên doanh nghiệp cần đề ra các "mục tiêu di động" để đối thủ liên tục phải đầu tư và bám đuổi