-
Chấn thương và
vết thương vùng bụng
-
1. Nguyên nhân và cơ chế CT
-
2. CT bụng kín
-
, CQ dễ bị tổn thương
- Lách > Gan > Thận > Tụy
-
Cơ chế
- Đánh trực tiếp từ một vật cùn
-
Phát biểu về chấn thương bụng là đúng
- Chấn thương bụng kín thường do TNGT
- Sai : vết thương hở
Chứ không phải vết thương kín
- BN biểu hiện là xuất huyết nội
- Bn được PT ngay lập tức để thám sát
-
do hậu quả của lực đè ép gây nên là
- Vỡ cơ hoành
-
1. VT thấu bụng ,
-
cơ quan dễ bị tổn thương
- Ruột non > Bàng quang
- Ruột non dễ bị tổn thương
- Đầu của hỗng tràng
- Cuối của hồi tràng
-
2. Các bước để CĐ và phân độ các tổn thương
-
CT bụng kín
-
Phát hiện sớm nhất vết thủng nhỏ của đại thường hoặc chấn thương bụng kín
- Chụp ruột có bơm thuốc cản quang
-
Nghi ngờ tổn thương tạng rỗng , ngoại trừ
- Chọc rữa ổ bụng, hút ra máu đỏ loãng
- Vì tạng rỗng chứa khí
-
Dấu hiệu chứng tỏ máu trong ổ bụng
- HA tụt
- HA dao động
-
BN bị chấn thương bụng có biểu hiện HC sau đây, trừ
- HC tắc ruột
-
Chẩn đoán BN
- XĐ và mức độ tạng chấn thương
- Hồi sức cấp cứu DHST ngay khi tiếp cận
-
VT thấu bụng
-
Phân độ chấn thương gan
- Trên CT Scan
- Nêu trên siêu âm
- Là sai
- Tụ máu dưới bao < 50 % , vết thương sâu 2 cm
- Độ 2
-
Chẩn đoán chắc chắn VTTB , ngoại trừ
- Đau quanh vết thương khi ấn
- Bằng chứng rõ ràng
-
Các XN
-
FAST
- Siêu âm có trọng điểm
- Siêu âm : sonography in trauma
- Trọng điểm : Focused assessment
- Khảo sát
- 4 khoang
-
MRI
- Vai trò , chọn câu sai
- Được CĐ chủ yếu ở BN có chỉ định PT là sai
- Vì chủ yếu ở BN huyết động ổn định
-
SA bụng
- Không có vai trò
- ĐG mức độ tổn thương đặc
- Nếu muốn có thể dùng CT bụng có cản quang
- Chỉ định đầu tay chảy máu trong ổ bụng
-
CT scan
- được chỉ định ngoài trừ
- BN có sinh hiệu không ổn định
- Ít dịch ổ bụng
- Nghi ngờ
- Vỡ gan, vỡ lách, vỡ ruột
-
3. Chọc rữa xoang phúc mạc chẩn đoán
DPL ( Diagnostic p Lavage)
-
Không có vai trò
- Xác định 1 vết thương có thấu bụng
-
Chỉ định
- Nghi ngờ bụng ngoại khoa
- Loại trừ bụng ngoại khoa trước khi PT
- Trước đây là phát hiện nhạy nhất trong CT bụng
-
(+)
- Hút được máu qua catether 10 ml
- HC
- > 100.000/ mm3
- Hiện diện mật , nước tiểu hoặc dịch ruột
- > 76 IU/L amylase
- BC
- >500 BC / ul
-
XN nào được xem là không có giá trị
- Ure
-
Chấn thương vỡ lách
-
Khối máu tụ
- Trên SA thấy
- Phản âm xq <= chủ mô lách
- Dấu hiệu Kehr
-
Vỡ tạng rỗng
-
CĐ hình ảnh ít có giá trị vì
- X quang
- Hơi tụ do ít khó phát hiện
- SA
- Phát hiện được vỡ tạng đặc
- CT scan
- Dich ổ bụng và hơi tự do nhầm là quai ruột
-
Chẩn đoán vỡ tạng rỗng , phát biểu sai
- Dịch nhiều ổ bụng nên dễ phát hiện trên siêu âm
- Bởi vì , CĐHA ít có giá trị
- Nếu nói CĐHA rất có giá trị là sai
-
3. Nguyên tắc điều trị
-
1. Chỉ định mở bụng
-
Chọn câu sai
- Sode dạ dày ra dịch mật
- Vỡ gan với huyết động ổn định
-
Ngoại trừ
- VT đam hạ sườn P
-
Dấu hiệu có CĐ mở bụng
- Bệnh có bụng cứng hoặc chướng nhiều
-
CĐ mở bụng ngay
- VT bụng do bơm mìn
-
2. Chỉ định phẩu thuật
-
BN có VT bụng kín
- VPM toàn diện
- HA 80/50 mmHG
- Bụng trướng
-
VT bụng
- Thăm trực tràng có máu
-
Tổn thương tạng đặc
- Có chirr định can thiệp PT tuyệt đối
- Có tổn thương tạng rỗng phối hợp
-
PT cắt lách
- Biến chứng đáng ngại nhất
- NTH tối cấp
-
3. Chỉ định bảo tồn
-
Tổn thương tạng đặc ( VT bụng kín)
- Yếu tố đóng vai trò quan trọng
- Sinh hiệu
-
Nguyên tắc điều trị bảo tồn
- Không bao gồm
- Ăn nhẹ
-
Bảo tồn lách
- Trừ điều kiện sau
- Được CT ĐG mức độ tổn thương trước mổ
- ĐIều trị bảo tồn không phải phẩu thuật
-
Điều kiện điều trị bảo tồn trong chấn thương gan lách
- CT scan là nhẹ và vừa
-
Xử trí
-
BN bị cắt lách cần dặn dò BN
- Chủng ngừa
- Pneumococcus , Haemophilus, Menigococcus
-
VT thấu bụng
- Xừ trí đầu tiên
- Che phủ tạng phòi ra ngoài bằng băng ướt, sạch
-
Vỡ lách được xử trí
- Bảo tồn không mổ
-
Thám sát vết thương
- Chọn câu sai
- Thực hiện tại phòng cấp cứu
-
Việc làm cần thiết nhất trước CT bụng kín
- Cho khám và TD bụng nhiều lần
-
Thái độ xử trí trước VT đam thấu bụng
- Mở cắt lọc tối thiểu và xử lý tùy KQ kiểm tra đáy vết thương
-
Vai trò của soi ổ bụng
-
Do bạch khí -> thám sát và điều trị , Chọn sai
- CĐ BN huyết động không ổn định
-
Áp dụng LS
-
1 BN bị TNGT
- Dấu hiệu chắc chắn để CĐ chảy máu trong
- SA có dịch trong ổ bụng
-
Chuẩn bị trước mổ
- Đặt đường truyền TM
- KS dự phòng với liều cao trước mổ
- Chụp ít nhất X-quang bụng và ngực
-
BN đạn bắn vào mông phải
- Soi thấy máu trong lòng trực tràng
- PT mở bụng
- Bước tiếp theo nên
- Mở hậu môn nhân tạo kiểu đầu tận
-
BN tay lái đập bụng -> nôn ói
- MRI L máu tụ tá tràng 3cm -> tăc D1 tá tràng
- Bước tiếp theo
- Đặt ống thông dạ dày và TPN
-
Viêm ruột thừa cấp
-
1. Nguyên nhân vào cơ chế bệnh sinh
-
Phôi thai ,GP
-
VRT ít gặp ở trẻ em
- Do Lòng ruôt thừa lớn, có hình dạng nón nên khó tắc nghẽn
- Nên Chẩn đoán khó khăn
-
VRT mưng mủ trên đại thể
- Ruột thừa căng to trắng đục có giả mạc
-
Ruột thừa bắt đầu hình thành vào thai kì
- tuần 6
-
QT hình thành ruột thừa
- Thành bên manh tràng phát triển
- Gốc ruột thừa lệch vào trong
-
RT ở người trưởng thành
- chọn câu sai
- Dạng hình nón
-
Dịch tễ học
-
Nguy cơ mắc VRT xảy ra cao nhất ở tuổi
- 20-40
- Phát biểu sai
- Tỷ lệ mắc tăng dần theo độ tuổi
-
Tỷ lệ CĐ sai VRT thấp nhất ở
- Đàn ông trung niên
-
CĐ đã vào GĐ biến chứng
- Người già và trẻ em
-
Người mô tả vị trí đau
- Charles MC Burney
-
Thực hiện cắt ruột thừa qua nội soi
- Kurt Semm
-
Khả năng bị bệnh VRT
- 8,6 % nam
- 6,7 % nữ
- VRT là bệnh lý ngoại khoa thường gặp
-
Ng.nhân và cơ chế bệnh sinh
-
Yếu tố không đóng góp vào sự hoại tử của ruột thừa
- Uống thuốc kháng viêm
-
Vi trùng thường gặp nhất
- VRT hoại tử
- Bacteroides
- VRT chưa vỡ
- E. coli
- Đặc điểm của VK trong VRT
- tạp khuẩn
- chiếm 60% VK kỵ khí
-
Về mặt mô học khiến ruột thừa dễ viêm
- Có hạch bạch huyết dưới niêm mạc
-
Ng. Nhân ít gặp ở người già
- RT bị thoái hóa
-
Ng. nhân thường gặp nhất gây VRT
- Viêm hạch bạch huyết dưới niêm
- 60-70% : VRT xuất tiết
- Gây VRT hoại tử
- Sỏi phân
- Gây tắc nghẽn lòng ruột thừa nặng nhất
-
Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất dẫn đến phì đại hạch bạch huyết dưới niêm
- Nhiễm trùng tiêu hóa
-
Yếu tố thuận lợi của VRT
- Táo bón
-
Diễn tiến
-
Ruột thừa viêm vỡ , được khu trú 3-5 ngày
- Áp xe ruột thừa
- Do ruột non và mạc nối quanh ruột thừa vỡ
-
Ruột thừa viêm không vỡ, được khu trú 3-5 ngày
- Đám quánh ruột thừa
-
Trong VRT sỏi phân được tìm thấy
- 40%-60%
- Chưa hoai tử
- 90%
- Hoại tử vỡ
-
Ruột thừa có vị trí dịch mủ là GĐ
- Mưng mủ
-
VRT cấp do tắc nghẽn khó thoái lui chọn câu sai
- Ruột thừa ít máu nuôi
- Có ĐM manh tràng sau và ĐM ruột thừa
-
2. Triệu chứng
-
1. Lâm sàng
-
Đau thượng vị
- 4-6 h
- Tối đa : 12h
- Nhưng không sốt
- Có thể do BN chưa có biến chứng
- Vị trí khởi phát trong VRT
-
RL tiêu hóa
- Chán ăn, buồn nôn, nôn
-
Trchung cơ năng quan trọng nhất gợi ý VRT
- Đau bụng hố chậu phải
- Tính chất đau : sai Đau đột ngột từ đầu
- Đau 6h -> Nhiệt độ L 37,5 -38 độ
- Đâu âm ĩ không thành cơn ở hố chậu phải
- Do kích thích TK tạng ruột thừa
- Đau liên tục
- Kích thích phúc mạc thành tại chỗ
-
Tr. chứng ít gặp ở BN
- Ấn đau điểm sườn cột sống phải
-
Tr chứng xảy ra khi nghi ngờ VRT đã vỡ
- Cơn đau đột ngột giảm xuống
-
2. Tr chứng thực thể
-
dấu hiệu Dunphy
- dấu hiệu Dunphy
-
dấu hiệu Rovsing
- Đau hố chậu phải khi ấn hố chậu trái
-
dấu cơ bịt (+)
- BN đau nhói ở hạ vị
- Gới ý viêm tiểu khung
-
PƯ dội Blumberg
- Phản ứng viêm đến phúc mạc thành
-
Sốt > 39 độ
- Đã biến chứng vỡ
-
đường nối 2 gai chậu trước trên với
bờ ngoài cơ thẳng bụng phải
- Clado
-
1/3 ngoài phải và 1/3 giữa trên đường
nối 2 gai chậu trước trên
- Lanz
-
1/3 ngoài và 1/3 giữa đường nối gai chậu trước trên bên phải- > rốn
- điểm đau McBurney
-
CLS
-
Chỉ số bạch cầu
- Có thể không tăng trong VRT
-
Thể LS thường gặp
- VRT chưa có vỡ mũ
-
Vị trí nào dễ gây ra viêm phúc mạc toàn bộ
- Dưới manh tràng
-
Chẩn đoánh
- Đau hố chậu phải
- Viêm ruột thừa
- Ấn đề kháng thành bụng
- Viêm phúc mạc
-
Tham số CTM đáng tin cậy
- Tỷ lệ Neutrophil
-
CT scan
- Khi Ls có tr chưng nhưng SA thì k
-
Thể LS
-
đau vùng hạ vị kèm
theo tiểu nhiều lần, tiểu buốt
- Viêm ruột thừa tiểu khung
-
Đau nhiều vùng hông lưng
- Viêm RT sau manh tràng
-
Áp xe ruột thừa
- Rò mủ thành bụng,
- viêm phúc mạc
- nhiễm trùng huyết*
-
VRT thể tiểu khung thường khó CĐ vì
- Không đau rõ vùng hố chậu phải
- Trchung giống viêm BQ
- SA khó phát hiện
-
Ấn đau túi cùng Douglas
- Viêm ruột thừa biến chứng viêm phúc mạc
-
Sự khác nhau giữa áp xe và đám quánh
- Biểu hiện LS
-
3. Chẩn đoán
-
1. Bảng điểm Alvado
-
Tối đa
- 10 đ
-
CT bụng thấy hình ảnh VRT
- Nam >=7đ
- Nữ >= 9 đ
-
Khiếm khuyết
- Không đặc hiệu
- Không có CDDHA
- Sai lệch do điều trị trước đó
-
2. CĐHA
-
SA
- CLS đầu tay
- ống tiêu hóa có đầu tận,
- đường kính > 6 mm, thành dày > 3 mm
- không có nhu động, không bị đè xẹp
-
CT Scan
- Chỉ định, ngoại trừ
- CĐPB Áp xe ruột thừa với thai ngoài tử cung
- Bất lợi , chọn sai
- Khả năng khảo sát kém
- Ưu điểm , chọn sai
- Chụp được mọi đối tượng
- Việc làm đầu tiên khi VRT đến muộn
-
X quang bụng không chuẩn bị
- mục đích chính
- Tìm hơi tự do ổ bụng( thủng tạng rỗng)
- Mục đích
- Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân đau bụng khác
-
MRI
- Ưu điểm
- Khảo sat được cho thai phụ
-
3. CĐPB
-
CĐ nhầm với VRT
- Viêm dạ dày cấp
- Viêm manh tràng
- Sỏi niệu quản
-
phụ nữ trong độ tuổi sinh sản KHÔNG DÙNG CĐPB với viêm ruột thừa:
- Rong kinh
-
Trẻ em
- Viêm hạch mạc treo
-
Bn 13t đau hố chậu phải , khám đau khắp bụng
- Viêm túi thừa
-
BN 13 t đau hố chậu phải, khám đau nhiều hạ vị
- Ít nghĩ đến viêm túi thừa đại tràng xích ma
-
4. Điều trị
-
triệu chứng bệnh nhân cần được phẫu thuật
- Bụng đề kháng nhiều hơn
-
Khám BN đau hố chậu phải, nhưng SA không thấy
- Chọn câu sai
- PT cắt ruột thừa
-
Sử dụng KS
- kháng sinh sau mổ viêm ruột thừa chưa có biến chứng là không cần thiết
-
Phẫu thuật cắt ruột thừa luôn cần phải vùi gốc để đảm bảo không xì rò:
- Là sai bởi vì vùi gốc có thể có hoặc không
-
Các bước cắt ruột thừa
- Bộc lộ
- Cắt mạc treo
- Cột gốc
- Cắt ruột thừa
-
PT cắt ruột thừa có biến chứng thường khó khăn vì
- Bệnh nhân đau nhiều hơn
-
Dẫn lưu trong phẫu thuật
- VPM toàn bộ
- Douglas
- Áp xe ruột thừa
- Hố chậu phải
-
Có thể áp dụng điều trị nội khoa cho viêm ruột thừa cấp chưa có biến chứng
- Vì tỉ lệ thất bại 40 %
-
Thể LS không cần PT
- Đám quánh ruột thừa
- Uống thuốc kháng sinh
-
5. Biến chứng
-
Áp xe tồn lưu sau PT
- Xảy ra ở mọi vị trí
-
Ngừa dính ruột sau mổ
- Rữa bụng kĩ
- Vận động sớm
- Ăn sớm
-
Tỷ lệ xảy ra vỡ
- 19%
-
Tỷ lệ tử vong
- 0,2-0,8%
-
Tỷ lệ chẩn đoán sai viêm ruột thừa
- Trên TG
- 15%
- Giới
- Nữ
-
Quang điểm ruột thừa hiện nay
- Cần cắt khi không loại trừ được VRT lúc mổ
-
Điều trị hậu phẩu, không đúng
- Dẫn lưu đến sát ngày ra viện
-
Tắc ruột cơ học
-
1. Nguyên nhân
-
Tắc ruột non
-
Ng. nhân gây tắc
- Từ trong lòng ruột
- Dị vật , bã thức ăn
- Búi giun
- Sỏi mật
- cơ chế
- Qua chỗ rò túi mật – tá tràng
- Chọn sai
- Vị trí tắc thường ở đoạn đầu hỗng tràng
- Cuối hồi tràng
- Sỏi di chuyển từ túi mật qua ống mật chủ xuống tá tràng
- X-Quang , chọn sai
- Hình ảnh tắc ruột già
- Từ ngoài thành ruột
- Dính ruột
- 60%
- Ng. nhân thường gặp nhất trong tắc ruột non
- Thường xh sau PT
- Phẫu thuật đại trực tràng
- Yếu tố giảm nguy cơ dính ruột sau mổ , sai
- Sử dụng chỉ silk, bột talc
- Ung thư di căn
- Áp xe trong ổ bụng
- Tại thành ruột
- Lồng ruột
- Lao ruột
- U ruột non
-
Tắc ruột quai kín thể điển hình
- U mà van hồi manh tràng còn hiệu lực
-
Ng. nhân gây bán tắc ruột , ngoại trừ
- Thoát vị bẹn nghẹt
-
Thể LS
- Tắc ruột cơ học
- Tắc ruột do bít / tắc ruột đơn thuần
- Bị tắc 1 điểm, mm mạc treo ruột không bị nghẽn
- Tắc ruột do thắt/ tắc ruột thắt nghẽn
- Bị tắc 1 điểm , mm treo bị tắc nghẽn
- Thoát vị nghẹt, lồng ruột, xoắn ruột
- Tắc ruột quai kín
- Bị tắc 2 điểm, mm treo bị nghẽn
- U mà van hồi manh tràng còn hiệu lực
-
Ng. nhân thường gây tắc ruột cơ hoc, ngoại trừ
- VTC
- Nhồi máu mạc treo ruột
-
Tắc ruột già
-
Ng. nhân thường gặp nhất
- Ung thư đại – trực tràng > Xoắn ruột
-
Ng. nhân ít gặp
- Lồng ruột
-
Tắc ruột cơ nawg
-
thể giả tắc ruột , ngoại trừ
- Hệ phó giao cảm > Hệ giao cảm
-
Phân biệt tắc ruột cơ học với tắc ruột cơ năng
- DH rắn bò
-
Nguyên nhân , ngoại trừ
- Tăng K+ máu
-
Ng. nhân dẫn đến mất nước và điện giải , sai
- Do tiêu chảy
-
2. Chẩn đoán
-
1. Triệu chứng
-
Tr chứng chính của tắc ruột cơ học
- Đau quặn bụng cơn quanh rốn
- Bí trung đại tiện
- Nôn ói
- Trướng bụng
- Triệu chứng rất quang trọng và qđ trong CĐ tắc ruột
- Đau từng cơn là đặc điểm đau bụng trong TRCH
-
Tr chứng thường gặp TR cơ học , ngoại trừ
- DH rắn bò
- Dấu quai ruột nổi
-
Tắc ruột cao
- Tắc ở gần góc tá hỗng tràng
-
Tắc ruột thấp
- Gần góc hồi manh tràng
-
DH tắc ruột cơ năng , ngoại trừ
- DH rắn bò
-
2. CĐHA
-
X-Quang bụng không sửa soạn
- Tắc ruột non
- Mực nước hơi chân rộng vòm thấp
- Tắc ruột già
- Chên hẹp vòm cao
- Xoắn đại tràng xích ma
- Hình chữ U ngược
- Hình hạt cà phê
- Xoắn manh tràng
- Hình phôi thai
- Phương tiện thường dùng để CĐ tắc ruột
-
X-Quang bụng có thuốc cản quang
- Xoắn đại tràng xích ma
- Hình mỏ chim
- Ngoại trừ
- Luôn cần thiết trong CĐ
-
phim chụp cắt lớp vi tính vùng bụng
- DH tắc ruột
- Vùng chuyển tiếp giữa các quai ruột
- Giuúp đánh giá thiếu máu ruột
-
TR. chứng cơ năng
-
Tắc ruột thắt nghẽn
- Đau bụng liên tục
- Sốt
- Mạch nhanh
- Đề kháng thành bụng
- Đề hỏi chọn câu sai
-
Biểu hiện lâm sàng của tắc ruột:, chọn câu đúng
- Trong giai đoạn đầu bệnh còn trung tiện được
- Cos những hình X-Quang -> Phải đọc trang 44
-
Lâm sàng
-
BN nam 60 tuổi ,đạu quặng bụng, nôn ói, bí trung tiện .TS : nghiện rượu, PT Miles vì ung thư trực tràng khám : bụng chướng to , mềm , gõ vang
- CĐ ít phù hợp
- VG do rượu + cổ chướng
- Vì BN có trchung của tắc ruột
-
Bn nữ 70t , đau bụng từng cơn + chướng bụng . TS mổ cắt tử cung do u xơ tử cung . Khám : khối phòng nhỏ + tr chung cận u
- CĐ ít phù hợp
- Xơ gan cổ trướng
-
Bn26t : đau dữ dội quanh rốn , không trung tiện được khoảng 20h . CĐHA lựa chọn đầu tiên
- Chụp X – quang bụng đứng
-
BN có TS nhập viện 4 lần với tr chung tương tự sau khi mổ
- CĐ : tắc ruột do dính
-
Bn nữ 90 t Khám có nhiều khối u cục ở bụng, lòng trực tràng đầy phân mềm
- CĐ tắc ruột do phân
-
3. Điều trị
-
Hồi sức nội khoa
-
TG rối ưu để hồi sức ở BN tắc ruột
- Không quá 12h
-
Mục đích đặt sode dạ dày
- Giúp bụng bớt chướng
- Tránh trào ngược dịch dạ dày vào xoang bụng lúc gây mê
-
hồi sức trước mổ bệnh nhân tắc ruột cơ học
- P tiện TD bồi hoàn dịch chính xác nhất
- Áp lực TM trung tâm
-
Điều trị bệnh nhân tắc ruột non hoàn toàn:
- phẫu thuật sớm khi có các dấu hiệu sốt, mạch nhanh, đề kháng thành
bụng, bạch cầu tăng
-
Điều trị ngoại khoa
-
Mục tiêu PT trong TRCH
- Xác định và lấy đi chỗ tắc
- Phục hồi lưu thông đường tiêu hóa
- Mục tiêu quan trọng nhất
-
Nguyên tắc điều trị tắc ruột cơ học
- Nguyên tắc điều trị tắc ruột cơ học
-
Đối tượng phù hợp cho phẫu thuật nội soi ổ bụng điều trị tắc ruột do dính: NGOẠI TRỪ
- Tắc ruột thấp
-
Viêm túi mật
-
1. Cơ chế tạo sỏi túi mật
-
Sỏi túi mật
-
giai đoạn hình thành sỏi cholesterol
- Trung hòa quá mức cholesterol
- Tạo nhân = choles
- Sự lớn lên của viên sỏi
-
2 thành phần chính của sỏi
- Cholesterol và calcium
- Choles là thành phần chính
-
Sỏi túi mật gồm
- Sỏi sắc tố
- Cơ chế hình thành
- Do sự phân hủy hemoglobin
- Sỏi choles
- Hình thành qua ? GĐ
- 3 GĐ
- Sỏi hỗn hợp
-
Sự gia tăng hình thành STM gặp trong
- Nhịn đói kéo dài
- DD đường TM hoàn toàn
- Cắt TK X
-
DTH
-
ĐK giúp dễ hình thành sỏi
- Sinh nhiều con
- TS GĐ
-
Độ tuổi thường xảy ra
- > 40t
-
Cơ chế bệnh sinh STM
-
Bệnh sinh của STM
- Sự bão hòa dịch mật
- Sự cô đặc
- nhân kết tủa
- co thắt bất thường của túi mật
- Sự bão hòa choles và lipid
- Sự cô đặc
- Choles kết tủa
- co thắt bất thường của túi mật
- Bất thường nồng độ
- Choles
- Muối mật
- Lecithin
-
Ng. nhân VTM cấp không do sỏi
- Ứ trệ mật do thiếu Cholecystokinin kích thích co bóp
- Sự giảm tưới máu cho biểu mô túi mật
- Sự hình thành bùn mật do ứ trệ
- Đề hỏi chọn câu sai
-
Cơ chế bệnh sinh VTM cấp
-
Cơ chế gây VTM cấp do sỏi
- chất trung gian gây viêm do thiếu máu, nhiễm trùng, hoặc ứ mật
- Do sỏi trong lòng túi mật gây phù nề, loét và viêm
- Do sỏi gây tắc ở ống túi mật hoặc ở cổ túi mật
- Do sỏi kẹt túi Hartmann
- Bệnh nguyên VTM cấp do sỏi
-
Bệnh lý VTM
- Hầu hết là VTM cấp do sỏi
-
2. Triệu chứng
-
VTM do sỏi
-
Khi nói về VTMC do sỏi
- 95% trên LS
- Nữ > nam
- Tiên lượng tốt hơn VTM C không do sỏi
-
Bệnh sinh
- Sỏi kẹt ở ống túi mật
- làm túi mật căng to
- Viêm phúc mạc mật
- Áp xe - quanh túi mật
-
VTM cấp không do sỏi
-
VTMC không do sỏi
- 4-8% VTM cấp
- Yếu tố nguy cơ: phẫu thuật lớn, bỏng, nhiễm trùng, chấn thương, sốc, SGMD
- Thường CĐ trễ
- Tỷ lệ tử vong cao
- Tỷ lệ của hoại tử và thủng cao hơn so với viêm túi mật do sỏi
- Tìm thấy ở Bn nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày > 3 tháng
-
Hình ảnh học
- túi mật phình to với thành dày, có hoặc thường không dịch quanh túi mật, không sỏi
- Vai trò của SA , chọn sai
- Độ đặc hiệu cao
-
Trchung VTM không do sỏi
- Nôn ói , sốt
- Phụ thuộc vào bệnh lý nền của bệnh nhân
-
Cơ chế gây rò túi mật - tiêu hóa
-
Sỏi trong lòng túi mật
- Phù nề, loét, viêm
- Gây thủng ruột
- xói mòn niêm mạc của túi mật do sỏi
-
VTM
-
Trchung cơ năng VTM
- Đau bụng
- Buồn nôn
- Nôn
- Chán ăn
- Xảy ra sau khi ăn
- Đau liên tục
- Đau lan lên vai phải, lan ra sau lưng
- Đau âm ỉ thượng vị và hạ sườn phải,
- lan lên vai phải và ra sau lưng1
- lan lên vai phải và ra sau lưng
- Đau kéo dài vài giờ đến vài ngày, giảm đau sau nôn
- Hầu như đã có những lần đau trước đó
-
Biến chứng của VTM
- Viêm phúc mạc mật
- áp xe quanh túi mậ
- rò túi mật – đại tràng
- Thủng mạc mật
-
Trchung thực thể VTM
- +- sót
- ấn đau hạ sườn phải
- +_ mất nhu động ruột
- vàng da ít gặp
-
BN viêm túi mật có vầng da
- Có thể có sỏi đường mật chính đi kèm
-
Biến chứng thường gặp VTM cấp
- Áp xe túi mật
-
VTM + vàng da , chọn sai
- Sắc tố mật đi vào ổ bụng do thủng túi mật
- Sỏi túi mật đi vào TH do niêm mạc bị tổn thương
-
Sỏi túi mật
-
Đau do sỏi túi mật , chọn sai
- Có thể hết đau khi thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi
-
HC Mirizzi
- Biến chứng do sỏi túi mật
- Sỏi ăn mòn gây rò vào ống gan chung và ống mật chủ
- Do ống túi mật dài và song song với đường mật
- Chọn sai
- Chẩn đoán hầu hết được thực hiện trước mổ
-
CLS VTM
-
XN BC
- >= 20.000 /mm3
- Gợi ý có biến chứng
-
Siêu âm
- ĐG sỏi, dịch mật , giãn đường mật chính xác 100%
- HA VTM , chọn sai
- Cấu trúc hồi âm dày có bóng lưng thay đổi theo tư thế
- Giá trị SA trong VTM cấp , chọn sai
- Không xâm lấn, khó thực hiện nhiều lần
- Dễ thực hiện
- Dày đều thành túi mật, gặp trong
- VG cấp
- Giảm alnumin máu
- VTM cấp
-
X-Quang
- CĐPB vs các bệnh khác
-
Nghiệm pháp Murphy
-
ấn sâu khi bệnh nhân hít vào
- BN ngưng thở vì đau lúc thở ra
-
VTM cấp độ II
- Bạch cầu > 18,000 tb/mm3
- Sờ được một khối ở vùng hạ sườn phải
- Thời gian biểu hiện triệu chứng > 72 giờ
-
Các dấu hiệu tại chỗ
- c dấu hiệu tại chỗ
- Đề hỏi câu sai
-
3. Điều trị
-
VTM cấp
- Nội khoa + Ngoại khoa cùng lúc
-
Điều trị VTM cấp không do sỏi
- Mở túi mật ra da / dẫn lưu túi mật với BN nguy cơ cao
-
VTM cấp sd KS , chọn sai
- Có tác dụng lên cả vi khuẩn hiếu khí và yếm khí
-
Cắt túi mật dự phòng
- Túi mật sứ
- Trẻ em
-
Bệnh nhân có bệnh lý tán huyết
- Bn có bệnh ĐTĐ
- Kệnh chung mật tụy dài
-
Cắt túi mật
-
Chọn sai
- Cắt ở BN lớn tuổi
-
Biến chứng ngay sau PT
- Chảy máu, nhiễm trùng,
- áp xe dưới hoành
-
Biến chứng xa
- Rối loạn chức năng cơ vòng Oddi, hội chứng sau cắt túi mật
-
Thực tế
-
BN viêm túi mật III , xử trí
- Dẫn lưu túi mật ra da hoặc dẫn lưu dưới hướng dẫn siêu âm
-
PN mang thai tuần 24, tr chứng cơn đau quặn mật . xử trí
- Thay đổi CĐ ăn
-
BN VTM cấp do sỏi 28h , xử trí
- Phẫu thuật nội soi cắt túi mật trong vòng 72h
- Phẫu thuật nội soi cắt túi mật trong vòng 72h
-
Biến chứng loét DD-TT
-
1. Triệu chứng
-
Chảy máu
-
Đặc điểm , chọn sai
- Hay gặp ở BN < 40 t
-
Thương tổn chảy máu loét DD-TT, chọn sai
- Chảy máu ở mép ổ loét thường khó cầm
- Chảy máu do ổ loét sâu thủng vào các động mạch nhỏ
-
Chảy máu do ổ loét sâu thủng vào các ĐM, ngoại trừ
- ĐM mạc treo tràng trên
-
Thủng ổ loét
-
Tr chứng cơ năng chủ yếu
- Đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị
-
Tr chứng thực thể chủ yếu , khi đến sớm
- Bụng cứng như gỗ
- Đến muộn
- Bí trung đại tiện do VPM toàn thể làm liêt ruột
-
DH có giá trị quan trọng bậc nhất
- Co cứng thành bụng
- Bao giờ cũng có nhưng mức độ khác nhau
-
Vị trí của ổ loét dạ dày bị thủng
- Mặt trước
-
Đặc điểm bly thủng ổ loét dd-tt , chọn sai
- Thủng dạ dày nhiều thủng tá tràng
-
Để tìm hơi tự do trong xoang bụng , tư thế X-quang
- Nghiêng trái để tìm hơi
-
Tiêu chuẩn điều trị bảo tồn, chọn sai
- SA : xoang bụng có ít dịch
-
Kiểu đau kinh điển của thủng ổ loét
- Đau như dao đâm
- Giảm đau , tư thế điển hình
- Nằm im bất động
-
Tr chứng thủng ổ loét không điển hình , cần pb với
- NMCT
- CĐ đo điện tâm đồ
-
Tình trạng loét trong thủng
- HA hạ , mạch tăng , nhiệt độ bth hoặc giảm
-
Nội soi
-
Vai trò nội soi
- Giúp đánh giá tình trạng chảy máu
- Chọn sai
- Soi thực hiện khi huyết động chưa ổn định
-
Forrest
- Ib
- Chảy rỉ rả
- IIB
- Có cục máu đông
- IIc
- Có chấm khác màu
- III
- Không thấy chảy máu
- Thường gặp
-
Hẹp môn vị
-
Ng. nhân thường gặp nhất
- Loét tá tràng
-
X-quang ở GĐ muộn
- Dạ dày hình đáy chậu
-
Dấu Bouveret +
- Dùng tay kích thích ở vùng thượng vị
- thấy sóng nhu động dạ dày ở dưới bàn tay thăm khám
- Tr chứng ở GĐ đầu , sai khi nói co sở GĐ sau
-
Kussmaul +
- Dùng tay kích thích vùng thượng vị
- thấy sóng nhu động dạ dày trái -> P
-
Hẹp môn vị do loét có biểu hiện
- DD dãn to
-
Bán hẹp môn vị
- Nôn ói không thường xuyên
-
DH không đặc trưng ở BN GĐ cuối
- DH Bouveret
- Suy kiệt nặng / mất nước nặng/ DH óc ách
-
NP ĐG có sự ứ động thường xuyên trong dạ dày -> TC CĐ hẹp môn vị GĐ mất bù , thực hiện
- Sáng sớm, khi mới ngủ dậy*
-
GĐ cuối hẹp môn vị , CĐPB nghĩ đến trước tiên
- Liệt dạ dày
-
GĐ còn bù của HMV
- CHọn sai
- Dạ dày bị ứ đọng thường xuyên
-
DD nôn trong GĐ sau của hẹp môn vị, chọn sai
- Thường có lẫn dịch mật
- Nôn ra dịch và thức ăn của bữa ăn trước
-
Sốc mất máu
-
Nhịp tim
- 100-120 l/p
-
HA
- Giamr
-
Loét dạ dày
-
Loét Curling
- Xảy ra khi BN bị bỏng
-
Loét Cushing
- Chấn thương sọ não
-
Lý do ts loét dạ dày giảm dần
- Hiệu quả thuốc diệt H. pylori
-
xạ hình dạ dày
-
Bn có HC ứ đọng dạ dày
- CĐ : nghi ngờ liệt dd cơ năng
-
2. Điều trị
-
Loét dd-tt
-
Nội soi
- tỷ lệ thành công 85- 95%
-
Tự cầm máu
- 80-85%
-
Vai trò của NS
- Có thể thực hiện ngay khi Bn sốc nặng
-
CT diệt H. pylori
- 1 giả tiết + 2 KS
-
Thủng ổ loét
-
Tiêu chuẩn điều trị bảo tồn
- Không sốt
- Sinh hiệu ổn định
- X-quang: thuốc cản quang không dò vào xoang bụng
- Bụng xẹp
- Chọn câu sai
- SA : xoang bụng ít dịch
-
PT khâu thủng ổ loét có mục đích
- Điều trị biến chứng thủng
- chuẩn bị BN , chọn sai
- Chuẩn bị 2 đơn vị máu toàn phần
- ức chế bơm proton và diệt trừ H. pylori
- Điều trị sau mổ
- Cho BN uống thuốc KS
-
ĐK chung để PT điều ttrị biến chứng thủng , chọn sai
- Thủng đến sau 24 giờ.
-
PT cắt bán dạ dày
- TH trong ĐK
- Ổ loét mềm mại
-
PT nội soi khâu lổ thủng , chọn sai
- Nên dùng cho những ổ loét thủng sớm (trước 24 giờ) và phẫu thuật viên thành thạo
- Là phương pháp điều trị tạm bợ
-
Hẹp môn vị
-
Mục đích hút, rửa dd trong hẹp môn vị, ngoại trừ
- Không cần thiết vì gây khó chịu cho bệnh nhân
- Thủ thuật bắt buột -> tránh NT
-
Nhánh thần kinh Latarjet
- Nhánh thần kinh X trước
- sau khi phân nhánh gan
- Nhánh TKX sau
- sau khi phân nhánh tạng
-
PP tạo hình môn vị , ngoại trừ
- Billroth
- Pt cắt dạ dày
-
Ng tắc điều trị
- Hẹp môn vị thực thể là chỉ định điều trị ngoại khoa tuyệt đối
-
Phẫu thuật tốt nhất điều trị hẹp môn vị do loét tá tràng
- Cắt bán phần dưới dạ dày