1. Chấn thương và vết thương vùng bụng
    1. 1. Nguyên nhân và cơ chế CT
      1. 2. CT bụng kín
        1. , CQ dễ bị tổn thương
          1. Lách > Gan > Thận > Tụy
        2. Cơ chế
          1. Đánh trực tiếp từ một vật cùn
        3. Phát biểu về chấn thương bụng là đúng
          1. Chấn thương bụng kín thường do TNGT
          2. Sai : vết thương hở Chứ không phải vết thương kín
          3. BN biểu hiện là xuất huyết nội
          4. Bn được PT ngay lập tức để thám sát
        4. do hậu quả của lực đè ép gây nên là
          1. Vỡ cơ hoành
      2. 1. VT thấu bụng ,
        1. cơ quan dễ bị tổn thương
          1. Ruột non > Bàng quang
          2. Ruột non dễ bị tổn thương
          3. Đầu của hỗng tràng
          4. Cuối của hồi tràng
    2. 2. Các bước để CĐ và phân độ các tổn thương
      1. CT bụng kín
        1. Phát hiện sớm nhất vết thủng nhỏ của đại thường hoặc chấn thương bụng kín
          1. Chụp ruột có bơm thuốc cản quang
        2. Nghi ngờ tổn thương tạng rỗng , ngoại trừ
          1. Chọc rữa ổ bụng, hút ra máu đỏ loãng
          2. Vì tạng rỗng chứa khí
        3. Dấu hiệu chứng tỏ máu trong ổ bụng
          1. HA tụt
          2. HA dao động
        4. BN bị chấn thương bụng có biểu hiện HC sau đây, trừ
          1. HC tắc ruột
        5. Chẩn đoán BN
          1. XĐ và mức độ tạng chấn thương
          2. Hồi sức cấp cứu DHST ngay khi tiếp cận
      2. VT thấu bụng
        1. Phân độ chấn thương gan
          1. Trên CT Scan
          2. Nêu trên siêu âm
          3. Là sai
          4. Tụ máu dưới bao < 50 % , vết thương sâu 2 cm
          5. Độ 2
        2. Chẩn đoán chắc chắn VTTB , ngoại trừ
          1. Đau quanh vết thương khi ấn
          2. Bằng chứng rõ ràng
      3. Các XN
        1. FAST
          1. Siêu âm có trọng điểm
          2. Siêu âm : sonography in trauma
          3. Trọng điểm : Focused assessment
          4. Khảo sát
          5. 4 khoang
        2. MRI
          1. Vai trò , chọn câu sai
          2. Được CĐ chủ yếu ở BN có chỉ định PT là sai
          3. Vì chủ yếu ở BN huyết động ổn định
        3. SA bụng
          1. Không có vai trò
          2. ĐG mức độ tổn thương đặc
          3. Nếu muốn có thể dùng CT bụng có cản quang
          4. Chỉ định đầu tay chảy máu trong ổ bụng
        4. CT scan
          1. được chỉ định ngoài trừ
          2. BN có sinh hiệu không ổn định
          3. Ít dịch ổ bụng
          4. Nghi ngờ
          5. Vỡ gan, vỡ lách, vỡ ruột
      4. 3. Chọc rữa xoang phúc mạc chẩn đoán DPL ( Diagnostic p Lavage)
        1. Không có vai trò
          1. Xác định 1 vết thương có thấu bụng
        2. Chỉ định
          1. Nghi ngờ bụng ngoại khoa
          2. Loại trừ bụng ngoại khoa trước khi PT
        3. Trước đây là phát hiện nhạy nhất trong CT bụng
        4. (+)
          1. Hút được máu qua catether 10 ml
          2. HC
          3. > 100.000/ mm3
          4. Hiện diện mật , nước tiểu hoặc dịch ruột
          5. > 76 IU/L amylase
          6. BC
          7. >500 BC / ul
        5. XN nào được xem là không có giá trị
          1. Ure
      5. Chấn thương vỡ lách
        1. Khối máu tụ
          1. Trên SA thấy
          2. Phản âm xq <= chủ mô lách
        2. Dấu hiệu Kehr
      6. Vỡ tạng rỗng
        1. CĐ hình ảnh ít có giá trị vì
          1. X quang
          2. Hơi tụ do ít khó phát hiện
          3. SA
          4. Phát hiện được vỡ tạng đặc
          5. CT scan
          6. Dich ổ bụng và hơi tự do nhầm là quai ruột
        2. Chẩn đoán vỡ tạng rỗng , phát biểu sai
          1. Dịch nhiều ổ bụng nên dễ phát hiện trên siêu âm
          2. Bởi vì , CĐHA ít có giá trị
        3. Nếu nói CĐHA rất có giá trị là sai
    3. 3. Nguyên tắc điều trị
      1. 1. Chỉ định mở bụng
        1. Chọn câu sai
          1. Sode dạ dày ra dịch mật
          2. Vỡ gan với huyết động ổn định
        2. Ngoại trừ
          1. VT đam hạ sườn P
        3. Dấu hiệu có CĐ mở bụng
          1. Bệnh có bụng cứng hoặc chướng nhiều
        4. CĐ mở bụng ngay
          1. VT bụng do bơm mìn
      2. 2. Chỉ định phẩu thuật
        1. BN có VT bụng kín
          1. VPM toàn diện
          2. HA 80/50 mmHG
          3. Bụng trướng
        2. VT bụng
          1. Thăm trực tràng có máu
        3. Tổn thương tạng đặc
          1. Có chirr định can thiệp PT tuyệt đối
          2. Có tổn thương tạng rỗng phối hợp
        4. PT cắt lách
          1. Biến chứng đáng ngại nhất
          2. NTH tối cấp
      3. 3. Chỉ định bảo tồn
        1. Tổn thương tạng đặc ( VT bụng kín)
          1. Yếu tố đóng vai trò quan trọng
          2. Sinh hiệu
        2. Nguyên tắc điều trị bảo tồn
          1. Không bao gồm
          2. Ăn nhẹ
        3. Bảo tồn lách
          1. Trừ điều kiện sau
          2. Được CT ĐG mức độ tổn thương trước mổ
          3. ĐIều trị bảo tồn không phải phẩu thuật
        4. Điều kiện điều trị bảo tồn trong chấn thương gan lách
          1. CT scan là nhẹ và vừa
      4. Xử trí
        1. BN bị cắt lách cần dặn dò BN
          1. Chủng ngừa
          2. Pneumococcus , Haemophilus, Menigococcus
        2. VT thấu bụng
          1. Xừ trí đầu tiên
          2. Che phủ tạng phòi ra ngoài bằng băng ướt, sạch
        3. Vỡ lách được xử trí
          1. Bảo tồn không mổ
        4. Thám sát vết thương
          1. Chọn câu sai
          2. Thực hiện tại phòng cấp cứu
        5. Việc làm cần thiết nhất trước CT bụng kín
          1. Cho khám và TD bụng nhiều lần
        6. Thái độ xử trí trước VT đam thấu bụng
          1. Mở cắt lọc tối thiểu và xử lý tùy KQ kiểm tra đáy vết thương
      5. Vai trò của soi ổ bụng
        1. Do bạch khí -> thám sát và điều trị , Chọn sai
          1. CĐ BN huyết động không ổn định
      6. Áp dụng LS
        1. 1 BN bị TNGT
          1. Dấu hiệu chắc chắn để CĐ chảy máu trong
          2. SA có dịch trong ổ bụng
        2. Chuẩn bị trước mổ
          1. Đặt đường truyền TM
          2. KS dự phòng với liều cao trước mổ
          3. Chụp ít nhất X-quang bụng và ngực
        3. BN đạn bắn vào mông phải
          1. Soi thấy máu trong lòng trực tràng
          2. PT mở bụng
          3. Bước tiếp theo nên
          4. Mở hậu môn nhân tạo kiểu đầu tận
        4. BN tay lái đập bụng -> nôn ói
          1. MRI L máu tụ tá tràng 3cm -> tăc D1 tá tràng
          2. Bước tiếp theo
          3. Đặt ống thông dạ dày và TPN
  2. Viêm ruột thừa cấp
    1. 1. Nguyên nhân vào cơ chế bệnh sinh
      1. Phôi thai ,GP
        1. VRT ít gặp ở trẻ em
          1. Do Lòng ruôt thừa lớn, có hình dạng nón nên khó tắc nghẽn
          2. Nên Chẩn đoán khó khăn
        2. VRT mưng mủ trên đại thể
          1. Ruột thừa căng to trắng đục có giả mạc
        3. Ruột thừa bắt đầu hình thành vào thai kì
          1. tuần 6
        4. QT hình thành ruột thừa
          1. Thành bên manh tràng phát triển
          2. Gốc ruột thừa lệch vào trong
        5. RT ở người trưởng thành
          1. chọn câu sai
          2. Dạng hình nón
      2. Dịch tễ học
        1. Nguy cơ mắc VRT xảy ra cao nhất ở tuổi
          1. 20-40
          2. Phát biểu sai
          3. Tỷ lệ mắc tăng dần theo độ tuổi
        2. Tỷ lệ CĐ sai VRT thấp nhất ở
          1. Đàn ông trung niên
        3. CĐ đã vào GĐ biến chứng
          1. Người già và trẻ em
        4. Người mô tả vị trí đau
          1. Charles MC Burney
        5. Thực hiện cắt ruột thừa qua nội soi
          1. Kurt Semm
        6. Khả năng bị bệnh VRT
          1. 8,6 % nam
          2. 6,7 % nữ
        7. VRT là bệnh lý ngoại khoa thường gặp
      3. Ng.nhân và cơ chế bệnh sinh
        1. Yếu tố không đóng góp vào sự hoại tử của ruột thừa
          1. Uống thuốc kháng viêm
        2. Vi trùng thường gặp nhất
          1. VRT hoại tử
          2. Bacteroides
          3. VRT chưa vỡ
          4. E. coli
          5. Đặc điểm của VK trong VRT
          6. tạp khuẩn
          7. chiếm 60% VK kỵ khí
        3. Về mặt mô học khiến ruột thừa dễ viêm
          1. Có hạch bạch huyết dưới niêm mạc
        4. Ng. Nhân ít gặp ở người già
          1. RT bị thoái hóa
        5. Ng. nhân thường gặp nhất gây VRT
          1. Viêm hạch bạch huyết dưới niêm
          2. 60-70% : VRT xuất tiết
          3. Gây VRT hoại tử
          4. Sỏi phân
          5. Gây tắc nghẽn lòng ruột thừa nặng nhất
        6. Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất dẫn đến phì đại hạch bạch huyết dưới niêm
          1. Nhiễm trùng tiêu hóa
        7. Yếu tố thuận lợi của VRT
          1. Táo bón
      4. Diễn tiến
        1. Ruột thừa viêm vỡ , được khu trú 3-5 ngày
          1. Áp xe ruột thừa
          2. Do ruột non và mạc nối quanh ruột thừa vỡ
        2. Ruột thừa viêm không vỡ, được khu trú 3-5 ngày
          1. Đám quánh ruột thừa
        3. Trong VRT sỏi phân được tìm thấy
          1. 40%-60%
          2. Chưa hoai tử
          3. 90%
          4. Hoại tử vỡ
        4. Ruột thừa có vị trí dịch mủ là GĐ
          1. Mưng mủ
        5. VRT cấp do tắc nghẽn khó thoái lui chọn câu sai
          1. Ruột thừa ít máu nuôi
          2. Có ĐM manh tràng sau và ĐM ruột thừa
    2. 2. Triệu chứng
      1. 1. Lâm sàng
        1. Đau thượng vị
          1. 4-6 h
          2. Tối đa : 12h
          3. Nhưng không sốt
          4. Có thể do BN chưa có biến chứng
          5. Vị trí khởi phát trong VRT
        2. RL tiêu hóa
          1. Chán ăn, buồn nôn, nôn
        3. Trchung cơ năng quan trọng nhất gợi ý VRT
          1. Đau bụng hố chậu phải
          2. Tính chất đau : sai Đau đột ngột từ đầu
          3. Đau 6h -> Nhiệt độ L 37,5 -38 độ
          4. Đâu âm ĩ không thành cơn ở hố chậu phải
          5. Do kích thích TK tạng ruột thừa
          6. Đau liên tục
          7. Kích thích phúc mạc thành tại chỗ
        4. Tr. chứng ít gặp ở BN
          1. Ấn đau điểm sườn cột sống phải
        5. Tr chứng xảy ra khi nghi ngờ VRT đã vỡ
          1. Cơn đau đột ngột giảm xuống
      2. 2. Tr chứng thực thể
        1. dấu hiệu Dunphy
          1. dấu hiệu Dunphy
        2. dấu hiệu Rovsing
          1. Đau hố chậu phải khi ấn hố chậu trái
        3. dấu cơ bịt (+)
          1. BN đau nhói ở hạ vị
          2. Gới ý viêm tiểu khung
        4. PƯ dội Blumberg
          1. Phản ứng viêm đến phúc mạc thành
        5. Sốt > 39 độ
          1. Đã biến chứng vỡ
        6. đường nối 2 gai chậu trước trên với bờ ngoài cơ thẳng bụng phải
          1. Clado
        7. 1/3 ngoài phải và 1/3 giữa trên đường nối 2 gai chậu trước trên
          1. Lanz
        8. 1/3 ngoài và 1/3 giữa đường nối gai chậu trước trên bên phải- > rốn
          1. điểm đau McBurney
      3. CLS
        1. Chỉ số bạch cầu
          1. Có thể không tăng trong VRT
        2. Thể LS thường gặp
          1. VRT chưa có vỡ mũ
        3. Vị trí nào dễ gây ra viêm phúc mạc toàn bộ
          1. Dưới manh tràng
        4. Chẩn đoánh
          1. Đau hố chậu phải
          2. Viêm ruột thừa
          3. Ấn đề kháng thành bụng
          4. Viêm phúc mạc
        5. Tham số CTM đáng tin cậy
          1. Tỷ lệ Neutrophil
        6. CT scan
          1. Khi Ls có tr chưng nhưng SA thì k
      4. Thể LS
        1. đau vùng hạ vị kèm theo tiểu nhiều lần, tiểu buốt
          1. Viêm ruột thừa tiểu khung
        2. Đau nhiều vùng hông lưng
          1. Viêm RT sau manh tràng
        3. Áp xe ruột thừa
          1. Rò mủ thành bụng,
          2. viêm phúc mạc
          3. nhiễm trùng huyết*
        4. VRT thể tiểu khung thường khó CĐ vì
          1. Không đau rõ vùng hố chậu phải
          2. Trchung giống viêm BQ
          3. SA khó phát hiện
        5. Ấn đau túi cùng Douglas
          1. Viêm ruột thừa biến chứng viêm phúc mạc
        6. Sự khác nhau giữa áp xe và đám quánh
          1. Biểu hiện LS
    3. 3. Chẩn đoán
      1. 1. Bảng điểm Alvado
        1. Tối đa
          1. 10 đ
        2. CT bụng thấy hình ảnh VRT
          1. Nam >=7đ
          2. Nữ >= 9 đ
        3. Khiếm khuyết
          1. Không đặc hiệu
          2. Không có CDDHA
          3. Sai lệch do điều trị trước đó
      2. 2. CĐHA
        1. SA
          1. CLS đầu tay
          2. ống tiêu hóa có đầu tận,
          3. đường kính > 6 mm, thành dày > 3 mm
          4. không có nhu động, không bị đè xẹp
        2. CT Scan
          1. Chỉ định, ngoại trừ
          2. CĐPB Áp xe ruột thừa với thai ngoài tử cung
          3. Bất lợi , chọn sai
          4. Khả năng khảo sát kém
          5. Ưu điểm , chọn sai
          6. Chụp được mọi đối tượng
          7. Việc làm đầu tiên khi VRT đến muộn
        3. X quang bụng không chuẩn bị
          1. mục đích chính
          2. Tìm hơi tự do ổ bụng( thủng tạng rỗng)
          3. Mục đích
          4. Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân đau bụng khác
        4. MRI
          1. Ưu điểm
          2. Khảo sat được cho thai phụ
      3. 3. CĐPB
        1. CĐ nhầm với VRT
          1. Viêm dạ dày cấp
          2. Viêm manh tràng
          3. Sỏi niệu quản
        2. phụ nữ trong độ tuổi sinh sản KHÔNG DÙNG CĐPB với viêm ruột thừa:
          1. Rong kinh
        3. Trẻ em
          1. Viêm hạch mạc treo
        4. Bn 13t đau hố chậu phải , khám đau khắp bụng
          1. Viêm túi thừa
        5. BN 13 t đau hố chậu phải, khám đau nhiều hạ vị
          1. Ít nghĩ đến viêm túi thừa đại tràng xích ma
      4. 4. Điều trị
        1. triệu chứng bệnh nhân cần được phẫu thuật
          1. Bụng đề kháng nhiều hơn
        2. Khám BN đau hố chậu phải, nhưng SA không thấy
          1. Chọn câu sai
          2. PT cắt ruột thừa
        3. Sử dụng KS
          1. kháng sinh sau mổ viêm ruột thừa chưa có biến chứng là không cần thiết
        4. Phẫu thuật cắt ruột thừa luôn cần phải vùi gốc để đảm bảo không xì rò:
          1. Là sai bởi vì vùi gốc có thể có hoặc không
        5. Các bước cắt ruột thừa
          1. Bộc lộ
          2. Cắt mạc treo
          3. Cột gốc
          4. Cắt ruột thừa
        6. PT cắt ruột thừa có biến chứng thường khó khăn vì
          1. Bệnh nhân đau nhiều hơn
        7. Dẫn lưu trong phẫu thuật
          1. VPM toàn bộ
          2. Douglas
          3. Áp xe ruột thừa
          4. Hố chậu phải
        8. Có thể áp dụng điều trị nội khoa cho viêm ruột thừa cấp chưa có biến chứng
          1. Vì tỉ lệ thất bại 40 %
        9. Thể LS không cần PT
          1. Đám quánh ruột thừa
          2. Uống thuốc kháng sinh
      5. 5. Biến chứng
        1. Áp xe tồn lưu sau PT
          1. Xảy ra ở mọi vị trí
        2. Ngừa dính ruột sau mổ
          1. Rữa bụng kĩ
          2. Vận động sớm
          3. Ăn sớm
        3. Tỷ lệ xảy ra vỡ
          1. 19%
        4. Tỷ lệ tử vong
          1. 0,2-0,8%
        5. Tỷ lệ chẩn đoán sai viêm ruột thừa
          1. Trên TG
          2. 15%
          3. Giới
          4. Nữ
        6. Quang điểm ruột thừa hiện nay
          1. Cần cắt khi không loại trừ được VRT lúc mổ
        7. Điều trị hậu phẩu, không đúng
          1. Dẫn lưu đến sát ngày ra viện
  3. Tắc ruột cơ học
    1. 1. Nguyên nhân
      1. Tắc ruột non
        1. Ng. nhân gây tắc
          1. Từ trong lòng ruột
          2. Dị vật , bã thức ăn
          3. Búi giun
          4. Sỏi mật
          5. cơ chế
          6. Qua chỗ rò túi mật – tá tràng
          7. Chọn sai
          8. Vị trí tắc thường ở đoạn đầu hỗng tràng
          9. Cuối hồi tràng
          10. Sỏi di chuyển từ túi mật qua ống mật chủ xuống tá tràng
          11. X-Quang , chọn sai
          12. Hình ảnh tắc ruột già
          13. Từ ngoài thành ruột
          14. Dính ruột
          15. 60%
          16. Ng. nhân thường gặp nhất trong tắc ruột non
          17. Thường xh sau PT
          18. Phẫu thuật đại trực tràng
          19. Yếu tố giảm nguy cơ dính ruột sau mổ , sai
          20. Sử dụng chỉ silk, bột talc
          21. Ung thư di căn
          22. Áp xe trong ổ bụng
          23. Tại thành ruột
          24. Lồng ruột
          25. Lao ruột
          26. U ruột non
        2. Tắc ruột quai kín thể điển hình
          1. U mà van hồi manh tràng còn hiệu lực
        3. Ng. nhân gây bán tắc ruột , ngoại trừ
          1. Thoát vị bẹn nghẹt
        4. Thể LS
          1. Tắc ruột cơ học
          2. Tắc ruột do bít / tắc ruột đơn thuần
          3. Bị tắc 1 điểm, mm mạc treo ruột không bị nghẽn
          4. Tắc ruột do thắt/ tắc ruột thắt nghẽn
          5. Bị tắc 1 điểm , mm treo bị tắc nghẽn
          6. Thoát vị nghẹt, lồng ruột, xoắn ruột
          7. Tắc ruột quai kín
          8. Bị tắc 2 điểm, mm treo bị nghẽn
          9. U mà van hồi manh tràng còn hiệu lực
        5. Ng. nhân thường gây tắc ruột cơ hoc, ngoại trừ
          1. VTC
          2. Nhồi máu mạc treo ruột
      2. Tắc ruột già
        1. Ng. nhân thường gặp nhất
          1. Ung thư đại – trực tràng > Xoắn ruột
        2. Ng. nhân ít gặp
          1. Lồng ruột
      3. Tắc ruột cơ nawg
        1. thể giả tắc ruột , ngoại trừ
          1. Hệ phó giao cảm > Hệ giao cảm
        2. Phân biệt tắc ruột cơ học với tắc ruột cơ năng
          1. DH rắn bò
        3. Nguyên nhân , ngoại trừ
          1. Tăng K+ máu
        4. Ng. nhân dẫn đến mất nước và điện giải , sai
          1. Do tiêu chảy
    2. 2. Chẩn đoán
      1. 1. Triệu chứng
        1. Tr chứng chính của tắc ruột cơ học
          1. Đau quặn bụng cơn quanh rốn
          2. Bí trung đại tiện
          3. Nôn ói
          4. Trướng bụng
          5. Triệu chứng rất quang trọng và qđ trong CĐ tắc ruột
          6. Đau từng cơn là đặc điểm đau bụng trong TRCH
        2. Tr chứng thường gặp TR cơ học , ngoại trừ
          1. DH rắn bò
          2. Dấu quai ruột nổi
        3. Tắc ruột cao
          1. Tắc ở gần góc tá hỗng tràng
        4. Tắc ruột thấp
          1. Gần góc hồi manh tràng
        5. DH tắc ruột cơ năng , ngoại trừ
          1. DH rắn bò
      2. 2. CĐHA
        1. X-Quang bụng không sửa soạn
          1. Tắc ruột non
          2. Mực nước hơi chân rộng vòm thấp
          3. Tắc ruột già
          4. Chên hẹp vòm cao
          5. Xoắn đại tràng xích ma
          6. Hình chữ U ngược
          7. Hình hạt cà phê
          8. Xoắn manh tràng
          9. Hình phôi thai
          10. Phương tiện thường dùng để CĐ tắc ruột
        2. X-Quang bụng có thuốc cản quang
          1. Xoắn đại tràng xích ma
          2. Hình mỏ chim
          3. Ngoại trừ
          4. Luôn cần thiết trong CĐ
        3. phim chụp cắt lớp vi tính vùng bụng
          1. DH tắc ruột
          2. Vùng chuyển tiếp giữa các quai ruột
          3. Giuúp đánh giá thiếu máu ruột
      3. TR. chứng cơ năng
        1. Tắc ruột thắt nghẽn
          1. Đau bụng liên tục
          2. Sốt
          3. Mạch nhanh
          4. Đề kháng thành bụng
          5. Đề hỏi chọn câu sai
        2. Biểu hiện lâm sàng của tắc ruột:, chọn câu đúng
          1. Trong giai đoạn đầu bệnh còn trung tiện được
        3. Cos những hình X-Quang -> Phải đọc trang 44
      4. Lâm sàng
        1. BN nam 60 tuổi ,đạu quặng bụng, nôn ói, bí trung tiện .TS : nghiện rượu, PT Miles vì ung thư trực tràng khám : bụng chướng to , mềm , gõ vang
          1. CĐ ít phù hợp
          2. VG do rượu + cổ chướng
          3. Vì BN có trchung của tắc ruột
        2. Bn nữ 70t , đau bụng từng cơn + chướng bụng . TS mổ cắt tử cung do u xơ tử cung . Khám : khối phòng nhỏ + tr chung cận u
          1. CĐ ít phù hợp
          2. Xơ gan cổ trướng
        3. Bn26t : đau dữ dội quanh rốn , không trung tiện được khoảng 20h . CĐHA lựa chọn đầu tiên
          1. Chụp X – quang bụng đứng
        4. BN có TS nhập viện 4 lần với tr chung tương tự sau khi mổ
          1. CĐ : tắc ruột do dính
        5. Bn nữ 90 t Khám có nhiều khối u cục ở bụng, lòng trực tràng đầy phân mềm
          1. CĐ tắc ruột do phân
    3. 3. Điều trị
      1. Hồi sức nội khoa
        1. TG rối ưu để hồi sức ở BN tắc ruột
          1. Không quá 12h
        2. Mục đích đặt sode dạ dày
          1. Giúp bụng bớt chướng
          2. Tránh trào ngược dịch dạ dày vào xoang bụng lúc gây mê
        3. hồi sức trước mổ bệnh nhân tắc ruột cơ học
          1. P tiện TD bồi hoàn dịch chính xác nhất
          2. Áp lực TM trung tâm
        4. Điều trị bệnh nhân tắc ruột non hoàn toàn:
          1. phẫu thuật sớm khi có các dấu hiệu sốt, mạch nhanh, đề kháng thành bụng, bạch cầu tăng
      2. Điều trị ngoại khoa
        1. Mục tiêu PT trong TRCH
          1. Xác định và lấy đi chỗ tắc
          2. Phục hồi lưu thông đường tiêu hóa
          3. Mục tiêu quan trọng nhất
        2. Nguyên tắc điều trị tắc ruột cơ học
          1. Nguyên tắc điều trị tắc ruột cơ học
        3. Đối tượng phù hợp cho phẫu thuật nội soi ổ bụng điều trị tắc ruột do dính: NGOẠI TRỪ
          1. Tắc ruột thấp
  4. Viêm túi mật
    1. 1. Cơ chế tạo sỏi túi mật
      1. Sỏi túi mật
        1. giai đoạn hình thành sỏi cholesterol
          1. Trung hòa quá mức cholesterol
          2. Tạo nhân = choles
          3. Sự lớn lên của viên sỏi
        2. 2 thành phần chính của sỏi
          1. Cholesterol và calcium
          2. Choles là thành phần chính
        3. Sỏi túi mật gồm
          1. Sỏi sắc tố
          2. Cơ chế hình thành
          3. Do sự phân hủy hemoglobin
          4. Sỏi choles
          5. Hình thành qua ? GĐ
          6. 3 GĐ
          7. Sỏi hỗn hợp
        4. Sự gia tăng hình thành STM gặp trong
          1. Nhịn đói kéo dài
          2. DD đường TM hoàn toàn
          3. Cắt TK X
      2. DTH
        1. ĐK giúp dễ hình thành sỏi
          1. Sinh nhiều con
          2. TS GĐ
        2. Độ tuổi thường xảy ra
          1. > 40t
      3. Cơ chế bệnh sinh STM
        1. Bệnh sinh của STM
          1. Sự bão hòa dịch mật
          2. Sự cô đặc
          3. nhân kết tủa
          4. co thắt bất thường của túi mật
          5. Sự bão hòa choles và lipid
          6. Sự cô đặc
          7. Choles kết tủa
          8. co thắt bất thường của túi mật
          9. Bất thường nồng độ
          10. Choles
          11. Muối mật
          12. Lecithin
        2. Ng. nhân VTM cấp không do sỏi
          1. Ứ trệ mật do thiếu Cholecystokinin kích thích co bóp
          2. Sự giảm tưới máu cho biểu mô túi mật
          3. Sự hình thành bùn mật do ứ trệ
        3. Đề hỏi chọn câu sai
      4. Cơ chế bệnh sinh VTM cấp
        1. Cơ chế gây VTM cấp do sỏi
          1. chất trung gian gây viêm do thiếu máu, nhiễm trùng, hoặc ứ mật
          2. Do sỏi trong lòng túi mật gây phù nề, loét và viêm
          3. Do sỏi gây tắc ở ống túi mật hoặc ở cổ túi mật
          4. Do sỏi kẹt túi Hartmann
          5. Bệnh nguyên VTM cấp do sỏi
        2. Bệnh lý VTM
          1. Hầu hết là VTM cấp do sỏi
    2. 2. Triệu chứng
      1. VTM do sỏi
        1. Khi nói về VTMC do sỏi
          1. 95% trên LS
          2. Nữ > nam
          3. Tiên lượng tốt hơn VTM C không do sỏi
        2. Bệnh sinh
          1. Sỏi kẹt ở ống túi mật
          2. làm túi mật căng to
          3. Viêm phúc mạc mật
          4. Áp xe - quanh túi mật
      2. VTM cấp không do sỏi
        1. VTMC không do sỏi
          1. 4-8% VTM cấp
          2. Yếu tố nguy cơ: phẫu thuật lớn, bỏng, nhiễm trùng, chấn thương, sốc, SGMD
          3. Thường CĐ trễ
          4. Tỷ lệ tử vong cao
          5. Tỷ lệ của hoại tử và thủng cao hơn so với viêm túi mật do sỏi
          6. Tìm thấy ở Bn nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày > 3 tháng
        2. Hình ảnh học
          1. túi mật phình to với thành dày, có hoặc thường không dịch quanh túi mật, không sỏi
          2. Vai trò của SA , chọn sai
          3. Độ đặc hiệu cao
        3. Trchung VTM không do sỏi
          1. Nôn ói , sốt
          2. Phụ thuộc vào bệnh lý nền của bệnh nhân
      3. Cơ chế gây rò túi mật - tiêu hóa
        1. Sỏi trong lòng túi mật
          1. Phù nề, loét, viêm
          2. Gây thủng ruột
        2. xói mòn niêm mạc của túi mật do sỏi
      4. VTM
        1. Trchung cơ năng VTM
          1. Đau bụng
          2. Buồn nôn
          3. Nôn
          4. Chán ăn
          5. Xảy ra sau khi ăn
          6. Đau liên tục
          7. Đau lan lên vai phải, lan ra sau lưng
          8. Đau âm ỉ thượng vị và hạ sườn phải,
          9. lan lên vai phải và ra sau lưng1
          10. lan lên vai phải và ra sau lưng
          11. Đau kéo dài vài giờ đến vài ngày, giảm đau sau nôn
          12. Hầu như đã có những lần đau trước đó
        2. Biến chứng của VTM
          1. Viêm phúc mạc mật
          2. áp xe quanh túi mậ
          3. rò túi mật – đại tràng
          4. Thủng mạc mật
        3. Trchung thực thể VTM
          1. +- sót
          2. ấn đau hạ sườn phải
          3. +_ mất nhu động ruột
          4. vàng da ít gặp
        4. BN viêm túi mật có vầng da
          1. Có thể có sỏi đường mật chính đi kèm
        5. Biến chứng thường gặp VTM cấp
          1. Áp xe túi mật
        6. VTM + vàng da , chọn sai
          1. Sắc tố mật đi vào ổ bụng do thủng túi mật
          2. Sỏi túi mật đi vào TH do niêm mạc bị tổn thương
      5. Sỏi túi mật
        1. Đau do sỏi túi mật , chọn sai
          1. Có thể hết đau khi thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi
        2. HC Mirizzi
          1. Biến chứng do sỏi túi mật
          2. Sỏi ăn mòn gây rò vào ống gan chung và ống mật chủ
          3. Do ống túi mật dài và song song với đường mật
          4. Chọn sai
          5. Chẩn đoán hầu hết được thực hiện trước mổ
      6. CLS VTM
        1. XN BC
          1. >= 20.000 /mm3
          2. Gợi ý có biến chứng
        2. Siêu âm
          1. ĐG sỏi, dịch mật , giãn đường mật chính xác 100%
          2. HA VTM , chọn sai
          3. Cấu trúc hồi âm dày có bóng lưng thay đổi theo tư thế
          4. Giá trị SA trong VTM cấp , chọn sai
          5. Không xâm lấn, khó thực hiện nhiều lần
          6. Dễ thực hiện
          7. Dày đều thành túi mật, gặp trong
          8. VG cấp
          9. Giảm alnumin máu
          10. VTM cấp
        3. X-Quang
          1. CĐPB vs các bệnh khác
      7. Nghiệm pháp Murphy
        1. ấn sâu khi bệnh nhân hít vào
          1. BN ngưng thở vì đau lúc thở ra
      8. VTM cấp độ II
        1. Bạch cầu > 18,000 tb/mm3
        2. Sờ được một khối ở vùng hạ sườn phải
        3. Thời gian biểu hiện triệu chứng > 72 giờ
        4. Các dấu hiệu tại chỗ
          1. c dấu hiệu tại chỗ
      9. Đề hỏi câu sai
    3. 3. Điều trị
      1. VTM cấp
        1. Nội khoa + Ngoại khoa cùng lúc
        2. Điều trị VTM cấp không do sỏi
          1. Mở túi mật ra da / dẫn lưu túi mật với BN nguy cơ cao
        3. VTM cấp sd KS , chọn sai
          1. Có tác dụng lên cả vi khuẩn hiếu khí và yếm khí
      2. Cắt túi mật dự phòng
        1. Túi mật sứ
        2. Trẻ em
        3. Bệnh nhân có bệnh lý tán huyết
          1. Bn có bệnh ĐTĐ
        4. Kệnh chung mật tụy dài
      3. Cắt túi mật
        1. Chọn sai
          1. Cắt ở BN lớn tuổi
        2. Biến chứng ngay sau PT
          1. Chảy máu, nhiễm trùng,
          2. áp xe dưới hoành
        3. Biến chứng xa
          1. Rối loạn chức năng cơ vòng Oddi, hội chứng sau cắt túi mật
      4. Thực tế
        1. BN viêm túi mật III , xử trí
          1. Dẫn lưu túi mật ra da hoặc dẫn lưu dưới hướng dẫn siêu âm
        2. PN mang thai tuần 24, tr chứng cơn đau quặn mật . xử trí
          1. Thay đổi CĐ ăn
        3. BN VTM cấp do sỏi 28h , xử trí
          1. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật trong vòng 72h
          2. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật trong vòng 72h
  5. Biến chứng loét DD-TT
    1. 1. Triệu chứng
      1. Chảy máu
        1. Đặc điểm , chọn sai
          1. Hay gặp ở BN < 40 t
        2. Thương tổn chảy máu loét DD-TT, chọn sai
          1. Chảy máu ở mép ổ loét thường khó cầm
          2. Chảy máu do ổ loét sâu thủng vào các động mạch nhỏ
        3. Chảy máu do ổ loét sâu thủng vào các ĐM, ngoại trừ
          1. ĐM mạc treo tràng trên
      2. Thủng ổ loét
        1. Tr chứng cơ năng chủ yếu
          1. Đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị
        2. Tr chứng thực thể chủ yếu , khi đến sớm
          1. Bụng cứng như gỗ
          2. Đến muộn
          3. Bí trung đại tiện do VPM toàn thể làm liêt ruột
        3. DH có giá trị quan trọng bậc nhất
          1. Co cứng thành bụng
          2. Bao giờ cũng có nhưng mức độ khác nhau
        4. Vị trí của ổ loét dạ dày bị thủng
          1. Mặt trước
        5. Đặc điểm bly thủng ổ loét dd-tt , chọn sai
          1. Thủng dạ dày nhiều thủng tá tràng
        6. Để tìm hơi tự do trong xoang bụng , tư thế X-quang
          1. Nghiêng trái để tìm hơi
        7. Tiêu chuẩn điều trị bảo tồn, chọn sai
          1. SA : xoang bụng có ít dịch
        8. Kiểu đau kinh điển của thủng ổ loét
          1. Đau như dao đâm
          2. Giảm đau , tư thế điển hình
          3. Nằm im bất động
        9. Tr chứng thủng ổ loét không điển hình , cần pb với
          1. NMCT
          2. CĐ đo điện tâm đồ
        10. Tình trạng loét trong thủng
          1. HA hạ , mạch tăng , nhiệt độ bth hoặc giảm
      3. Nội soi
        1. Vai trò nội soi
          1. Giúp đánh giá tình trạng chảy máu
          2. Chọn sai
          3. Soi thực hiện khi huyết động chưa ổn định
        2. Forrest
          1. Ib
          2. Chảy rỉ rả
          3. IIB
          4. Có cục máu đông
          5. IIc
          6. Có chấm khác màu
          7. III
          8. Không thấy chảy máu
          9. Thường gặp
      4. Hẹp môn vị
        1. Ng. nhân thường gặp nhất
          1. Loét tá tràng
        2. X-quang ở GĐ muộn
          1. Dạ dày hình đáy chậu
        3. Dấu Bouveret +
          1. Dùng tay kích thích ở vùng thượng vị
          2. thấy sóng nhu động dạ dày ở dưới bàn tay thăm khám
          3. Tr chứng ở GĐ đầu , sai khi nói co sở GĐ sau
        4. Kussmaul +
          1. Dùng tay kích thích vùng thượng vị
          2. thấy sóng nhu động dạ dày trái -> P
        5. Hẹp môn vị do loét có biểu hiện
          1. DD dãn to
        6. Bán hẹp môn vị
          1. Nôn ói không thường xuyên
        7. DH không đặc trưng ở BN GĐ cuối
          1. DH Bouveret
          2. Suy kiệt nặng / mất nước nặng/ DH óc ách
        8. NP ĐG có sự ứ động thường xuyên trong dạ dày -> TC CĐ hẹp môn vị GĐ mất bù , thực hiện
          1. Sáng sớm, khi mới ngủ dậy*
        9. GĐ cuối hẹp môn vị , CĐPB nghĩ đến trước tiên
          1. Liệt dạ dày
        10. GĐ còn bù của HMV
          1. CHọn sai
          2. Dạ dày bị ứ đọng thường xuyên
        11. DD nôn trong GĐ sau của hẹp môn vị, chọn sai
          1. Thường có lẫn dịch mật
          2. Nôn ra dịch và thức ăn của bữa ăn trước
      5. Sốc mất máu
        1. Nhịp tim
          1. 100-120 l/p
        2. HA
          1. Giamr
      6. Loét dạ dày
        1. Loét Curling
          1. Xảy ra khi BN bị bỏng
        2. Loét Cushing
          1. Chấn thương sọ não
        3. Lý do ts loét dạ dày giảm dần
          1. Hiệu quả thuốc diệt H. pylori
      7. xạ hình dạ dày
        1. Bn có HC ứ đọng dạ dày
          1. CĐ : nghi ngờ liệt dd cơ năng
    2. 2. Điều trị
      1. Loét dd-tt
        1. Nội soi
          1. tỷ lệ thành công 85- 95%
        2. Tự cầm máu
          1. 80-85%
        3. Vai trò của NS
          1. Có thể thực hiện ngay khi Bn sốc nặng
        4. CT diệt H. pylori
          1. 1 giả tiết + 2 KS
      2. Thủng ổ loét
        1. Tiêu chuẩn điều trị bảo tồn
          1. Không sốt
          2. Sinh hiệu ổn định
          3. X-quang: thuốc cản quang không dò vào xoang bụng
          4. Bụng xẹp
          5. Chọn câu sai
          6. SA : xoang bụng ít dịch
        2. PT khâu thủng ổ loét có mục đích
          1. Điều trị biến chứng thủng
          2. chuẩn bị BN , chọn sai
          3. Chuẩn bị 2 đơn vị máu toàn phần
          4. ức chế bơm proton và diệt trừ H. pylori
          5. Điều trị sau mổ
          6. Cho BN uống thuốc KS
        3. ĐK chung để PT điều ttrị biến chứng thủng , chọn sai
          1. Thủng đến sau 24 giờ.
        4. PT cắt bán dạ dày
          1. TH trong ĐK
          2. Ổ loét mềm mại
        5. PT nội soi khâu lổ thủng , chọn sai
          1. Nên dùng cho những ổ loét thủng sớm (trước 24 giờ) và phẫu thuật viên thành thạo
          2. Là phương pháp điều trị tạm bợ
      3. Hẹp môn vị
        1. Mục đích hút, rửa dd trong hẹp môn vị, ngoại trừ
          1. Không cần thiết vì gây khó chịu cho bệnh nhân
          2. Thủ thuật bắt buột -> tránh NT
        2. Nhánh thần kinh Latarjet
          1. Nhánh thần kinh X trước
          2. sau khi phân nhánh gan
          3. Nhánh TKX sau
          4. sau khi phân nhánh tạng
        3. PP tạo hình môn vị , ngoại trừ
          1. Billroth
          2. Pt cắt dạ dày
        4. Ng tắc điều trị
          1. Hẹp môn vị thực thể là chỉ định điều trị ngoại khoa tuyệt đối
        5. Phẫu thuật tốt nhất điều trị hẹp môn vị do loét tá tràng
          1. Cắt bán phần dưới dạ dày