-
Trật khớp vai, khớp khuỷu, khớp háng
-
1. Sinh cơ học
-
Vùng vai
-
Gồm các khớp
- Khớp vai
- Giữa chỏm xương cánh tay
- ổ chảo xương bả vai
- Khớp ức đòn
- Khớp cùng đòn
- Khớp vai lồng ngực
-
Thành phần giữ khớp
- Bao khớp
- Dây chằng khớp
- Gân cơ chóp xoay
- Sụn viền ổ chảo
-
Động tác khớp vai
- Đưa cánh tay ra trước - ra sau
- OxOy
- Dạng khép
- Ox-ox
- Xoay trong- xoay ngoài
-
Khớp khuỷu
-
Gồm
- Đầu trên xương trụ
- Xương trụ
- Chỏm quay
- Lồi cầu cánh tay
-
TP
- Tham gia hoạt động vùng khuỷu
- Khớp cánh tay trụ
- Khớp cánh tay quay
- Khớp trụ quay trên
- Giữ khớp
- Bao khớp
- Dây chằng
- Gân cơ vùng khuỷu
-
Hoạt động
- Gấp duỗi khuỷu
- Sấp ngửa cẳng tay
- Do đây là khớp bản lề nên vđ theo 1 trục
-
Khớp háng
-
Gồm
- Chỏm xương đùi
- Ổ cối xương chậu
-
Các TP giữ
- Bao khớp
- Các dây chằng
- Nhóm gân cơ
- Sụn viền ổ cối
-
Các động tác
- Gấp - duỗi
- dạng- khép
- Xoay trong - xoay ngoài
-
2. Cơ chế, tổn thương giải phẩu
-
Trật khớp vai
-
Trật khớp vai ra trước
- Ng.nhân
- Lực gián tiếp làm dạng, duỗi, xoay ngoài cánh tay
- Ngã chống tay, chống khuỷu tay dạng vừa đưa ra sau, vừa đưa ra ngoài
- Do kéo giật mạnh -> tổn thương ĐRTK
-
Trật xuống dưới
- Lực tải dọc trục khi cánh tay quá dạng
- Té cao chống tay hoặc vđv thể dục dụng cụ
-
Trật khớp khuỷu
-
Trật ra khỏi vị trí giữa
- Trật Xương trụ
- Trật không hoàn toàn
- Xương quay
- Trật hoàn toàn
-
Cơ chế gián tiếp
- Ngã chống tay khuỷu gập
-
Tổn thương xương
- Gãy mỏm vẹt và gãy lồi cầu trong
-
Cơ chế trật khớp háng
- Do lực chấn thương mạnh
- BN có thể bị sock chấn thương
- Ổ cối bị vỡ nhiều mảnh
- DC bao khớp tổn thương mạnh
-
3. Thể LS
-
Trật khớp khuỷu
-
Trật khớp khủy đơn thuần
- Trật khớp khuỷu ra sau / sau ngoài (90%)
- LS
- Triệu chứng không chắc chắn
- Khuỷu sưng sớm
- Cử động sâp ngửa mất
- Vì các dây chằng và bao khớp bị rách và tụ máu
- Triệu chứng đặc hiệu
- Khuỷu gấp 40-60 độ , không dưỡi thảng được
- Đầu dưới xương cánh tay gồ ra trước
+ mỏm khuỷu nhô ra sau
- Mất tam giác Hueter và đường thẳng Hueter
- Dấu nhát rìu trên mỏm khuỷu
- Dấu lò xo
- Cảng tay sấp, gập cẳng tay vào -> Buông ra cánh tay bật trở lại
- Ổ khớp rỗng
- Sờ 2 bên gân cơ tam đầu
-
Gãy trật
- Gãy chỏm quay + Trật
- Gãy mỏm vẹt + Trật khớp khuỷu
- Tam chứng đau khổ
- Xử trí
- Phẫu thuật kết hợp xương
Hoặc thay chỏm quay + xương mỏm vẹt + nắn chỉnh cố định khớp cánh tay trụ
-
Trật khớp + tổn thương TK + mạch máu
- TK
- TK trụ
- Mạch máu
- ĐM cánh tay
-
Trật khớp hở
- Thể đặc biệt của viết thương khớp
-
Trật khớp cũ
- Cần phải PT đặt lại khớp hoặc tạo hình khớp
-
Thể LS của trật khớp vai
-
Trật khớp vai đơn thuần
- Trật ra trước
- Thể
- Ngoài quạ / Trong quạ / Dưới quạ / Dưới đòn
- LS
( BN đến tay lành đỡ tay đau)
- Dấu vai vuông
- Mất rãnh delta ngực
- Chỏm xương cánh tay trật ra trước nằm dưới rãnh delta ngực
- Cánh tay ở tư thế dạng và xoay ngoài
- Nhát rìu
- Dấu khuyết dưới mỏm vai
- Ổ khớp rỗng
- DH lò xò
- Trật ra sau
- Trật xuống dưới
- Biến dạng kiểu dựng đứng
-
Gãy trật
- Trật khớp vai + gãy mấu động lớn
- Đau chói ở mấu động lớn khi ấn vào
- Trchung gãy xương bị che lấp bởi trật khớp
- Sẽ tự về không cần PT
- Trật khớp vai + gãy cổ phẩu thuật
- Trchung Trật khớp bị che lấp bởi gãy xương
- Mổ đặt lại khớp và kết hợp xuoqng
- Trật khớp + gãy ổ chảo xương bả vai
- Ít gặp phát hiện khi chụp X- Quang
-
Trật khớp + tổn thương TK, mạch máu
- Tổn thương TK
- ĐRTK cánh tay , TK mũ, TK cơ bì, TK quay
- Mạch máu
- Ít bị tổn thương
-
Trật khớp cũ
- Đến muộn sau 3 tuần
- Phải PT và chứng năng vai phục hồi kém
-
Trật khớp vai tái hồi
- Tái đi tái lại do tổn thương xương + TP giữ khớp
- Thể
- Hill Sachs
- Tổn thương chỏm xương cánh tay
- Bankart
- Tổn thương phức hợp sụn viền - DC
-
Trật khớp háng
-
TrK háng đơn thuần
- Trật ra sau ( 90%)
( Háng gấp, khép, xoay trong )
- Thể
- Kiểu chậu
- Trật ra sau
- Lên trên
- Gấp ít
- Kiểu ngồi
- Trật ra sau
- Xuống dưới
- Gấp nhiều
- Kiểu bịt
- Trật ra trước
- Xuống dưới
- Gấp nhiều
- Kiểu mu
- Trật ra trước
- Lên trên
- Gấp ít
- Trật ra trước
( Háng gấp, dạng, xoay ngoài )
- LS
- Biến dạng
- Chiều dài tương đối đùi ngắn hơn bên lành nhưng chiều dài tuyệt đối không đổi
Thay đổi tam giác Bryant
- Trchung tổn thương mạch máu hoặc TK kèm theo
- Ổ khớp rỗng
- Sờ trước bẹn vùng tam giác Scarpa không chạm khối cứng của chỏm xương đùi
- Dấu lò xo
- Khép hoặc dạng khớp háng ngược chiều với biến dạng -> thả tay bật lại vị trí cũ
-
Gãy trật
- Trật + vỡ bờ sau ổ cối
- Thompson và Epstein
( Trật ra sau)
- Loại I
- +- Gãy mảnh nhỏ
- Loại II
- Gãy mảnh lớn bờ sau ổ cối
- Loại III
- Gãy nhiều mảnh bờ sau ổ cối
/ +- mảnh lớn
- Loại IV
- + gãy trần ổ cối
- Loại V
- + Gãy chỏm xương đùi
- Trật + vỡ chỏm xương đùi
- Pupkin
( gãy chỏm xương đùi )
- Loại I
- Đường gãy không đi qua vị trí bám DC tròn
- Loại II
- Đường gãy đi qua vị trí bám
- Loại III
- + Gãy cổ xương đùi
- Loại IV
- + Gãy ổ cối , +- trật khớp háng
- Trật + gãy cổ xương đùi
- Phát hiện sau khi chụp X -quang
- Trật khớp háng trung tâm
- Chỏm x. đùi lọt vào tiểu khung do vỡ trần ổ cối
- Trật khớp + tổn thương mạch máu
- TK tọa
- Trật khớp háng ra sau
- Bó mạch, TK đùi
- Trkh háng ra trước
- TK bịt
- Trkh háng kiểu bịt
- Trật khớp háng đến muộn
- Sau 3 tuần
- Ls
- Biến dnagj
- Tr. chứng khác bị lu mờ do dc bao khớp bị xơ hóa
-
4. Điều trị
-
Trị trật khớp vai
-
Nắn chỉnh
- Hippocrate
- Người nắn nắm cánh tay và bàn tay bên trật , đặt gót chân vào hố nách
- Mothes
- Khăn
- Kocher
- Nắn 4 thì
-
Phẫu thuật
- Trkh cũ / Trkh tái hồi/ Trkh khóa/ nắn kín thất bại
-
Bất động
- Dụng cụ
- Bột / Desault
- Thời gian
- 2-5 tuần
-
Tập vận động
- Sau 2-3 tuần
- Dạng gập -> Xoay ngoài và đưa ra sau
- Tránh vận động nặng : 1-2 tháng
- 3 ngày đầu
- +- Thuốc giảm đau
-
Trị trật khớp khuỷu
-
Nắn khuỷu
- Nguyên tắc
- Nắn di lệch bên trước -> nắn theo cơ chế ngược lại với cơ chế làm trật khuỷu
- Động tác
- 1. Để nguyên tư thế trật khớp, kéo dãn từ từ
- Khớp khuỷu giãn ra trong 3-5p
- 2. Tiếp tục kéo + Gấp khuỷu sao cho mỏm khuỷu ngang đối diện hố khuỷu
- 3. Ấn chặt trên mỏm khuỷu vừa duỗi
- Để mỏm khuỷu lọt vào hố khuỷu
- 4. KT khớp khuỷu
- Gấp duỗi khuỷu, sấp ngửa cẳng tay
-
Bất động
- Bó bột cánh cẳng bàn tay
- Tư thế 90 độ
- TG
- 2-3 tuần
-
Vật lý trị liệu
- Sau khi bỏ bột -> tập vật lí trị liệu ( 4 tuần)
- Sau 3 tháng bỏ bột
- Cho phép lao động nặng
-
Trị trật khớp háng
-
Nắn chỉnh
- Thủ thuật Allis
- BN nằm ngửa nền nhà , người phụ giữ chặt khung chậu xuống nền
- Thủ thuật kéo từ từ theo hướng gấp của trục đùi
- Háng gấp 90 độ
- Chỏm xương đùi đã vào ổ khớp
- KT
- Động tác xoay trong, ngoài
-
Bất động
- Tư thế
- Khớp háng : bất động duỗi hoàn toàn, xoay trong 15 độ hơi dạng
- Dụng cụ
- Bột bụng đùi cẳng bàn chân
hoặc nằm im trên giường 2-4 tuần
-
Tập vận động
- Sau khi tháo bột vật lí
- Vận động nhẹ nhàng từ từ lấy lại biên độ cử động khớp háng ( 4-8 tuần )
-
5. Biến chứng
-
Di chứng
Trật khớp vai
-
Thường xh ở người lớn
- HC RL dinh dưỡng + đau quanh vai + teo cơ
- Hạn chế vận động vai
- Trật khớp tái hồi
-
Biến chứng trật khớp háng
-
Hoại tử chỏm xương đùi ( 4-22%)
- Sau 2 năm
-
Vô mạch
- 17 tháng sau điều trị trật khớp háng bằng nắn kín hoặc mổ hở
- BN TD định kì mỗi 3 tháng/ năm đầu
mỗi 6 tháng / những năm tiếp theo
-
Thoái hóa khớp
- Thường gặp nhưng muộn
-
Liệt TK tọa ( 10-20%)
- Trật khớp háng ra sau
- Trật khớp háng ra trước
- Không có
-
BỎNG
-
Cơ chế bệnh sinh
- Nhiệt độ cao phá hủy tổ chức TB + đong tắc mạch máu -> Hoại tử da
-
Phóng thích các chất dãn mạch -> tăng tính thấm mao mạch gây thoát huyết tương
- Nốt phòng nước
-
Sự suy giảm cung lượng tim do giảm KL tuần hoàn
- Sốc bỏng
- ST cấp
- RL tri giác ( giảm tưới máu não )
- Có thể gây loét dạ dày cấp
-
Diễn tiến LS
-
GĐ sốc bỏng
- Do đau đơn và mất huyết tương
-
GĐ nhiễm độc huyết
- Do hấp thụ các chất độc từ tổ chức bị hoại tử / độc tố vi trùng / hậu quả RL gan thận ( 12 ngày)
-
GĐ NK huyết
- NK phổi , STC, viêm loét dạ dày, thiếu máu, suy kiệt
- Entorobacter 54,28%
Pseudomonas 23,8 %
Proteus 13.33%
E.Coli 1.90 %
-
GĐ phụ hồi
- Vết bỏng lành sẹo ( bỏng độ I và II)
Chức năng CQ dần hồi phục
-
Các tác nhân gây bỏng
- Nhiệt
-
Điện
-
>1000 Volt
- Mô giải phóng nhiều myoglobin, dễ gây STC / gây ngưng tim, ngưng thở
- Hóa chất
- Các tia bức xạ
-
4. Đánh giá 1 BN bỏng nặng
-
1. Dựa vào diện tích bỏng chung và độ sâu
-
Bỏng nặng
- Người lớn > 20 %
- Trẻ em và người già > 10 %
-
Bỏng sâu
- > 5%
-
Chỉ số Frank
- 1% S nông = 1 đv , 1 % S sâu = 3 đv
- Tỉ lệ sốc tương ứng
- < 30 đv
- Sốc = 100%
- 56-120
- Sốc = 80-90%
- 30-50
- Sốc = 44 %
- <30
- Sốc = 5%
-
2. Dựa vào tuổi và SK người bị bỏng
- Nặng ở trẻ em và người già
-
3. PN có thai
-
S bỏng > 6%
- Nguy cơ sảy thai và sanh non cao
-
NK huyết
- Ngày 2-15 sau bỏng
-
Biến chứng
- Viêm tắc TM , huyết khối ĐM
-
4. Dựa vào vị trí
-
Bỏng đường HH
- Tiên lượng rất nặng
-
5. Xác định diện tích bỏng
-
Theo Wallace ( qui luật số 9)
-
9%
- Đầu, mặt . cổ
- Một chi trên
-
18%
- Ngực , bụng
- Lưng
- Một chi dưới
-
1%
- BP sinh dục và tầng sinh môn
-
PP tính dùng gan bàn tay của người bệnh
- Mỗi gan bàn tay chiếm 1-1.5 % S cơ thể
-
Ở trẻ em
- Đầu chiếm nhiều hơn
- Chân thì chiếm ít hơn
-
6. Theo độ sâu
-
Độ 1
- Da đỏ, đau rát phù nhẹ
-
Độ 2
- Vòm nốt phỏng mỏng, nền đỏ, ướt
- Dịch vàng chanh
- Chạm vào nền vết phỏng đau nhiều
-
Độ III
- Vòm phỏng dày, nền trắng bóng hoặc có rỉ máu
- Chạm bào nền vết phỏng đau nhưng giảm
-
Độ IV
- Hoại tử ướt da trắng bệnh hoặc họi tử khô , da đen xám lõm dầy cứng
- Có thể rút lông , tóc móng dễ dàng hoặc dùng kim nhọn chọc vào đám hoại tử
- Người bệnh không đau
-
Độ V
- Bỏng đến gân, cơ , xương khớp các tạng sâu
-
7. Xư trí bỏng
-
Sơ cứu tại chỗ
- Loại bỏ ng nhân gây bỏng
- Không làm vỡ bóng nước , không bôi thuốc chỉ đắp khăn , gạc sạch
- Giảm đau
-
Tại bệnh viên
-
Điều trị toàn thân
- Sode tiểu
- CVP
- Đo áp lực TM trung tâm
- Truyền dịch
- Dd đẳng trương V1 = 1.5 ml x S ( bỏng) x P
- DD keo V2 = 0,5 ml x S ( %) x P
- DD glucose 5% V3= 2000 ml
- V = V1+ V2+ V3
- 1/2 V truyền trong 8h đầu
- !/4 trong 8 giờ thứ 2
- 1/4 Trong 8h thứ 3
- XN ĐG đồ , ure máu , đường máu , dd hồng cầu
- Phòng ngừa uốn ván
- KS sớm
-
Điều trị vết thương bỏng
- Giảm cọ sát, chống NK, hạn chế thoát huyết tương
- Rửa sạch vết thương bằng muối đẳng trương
- Sát trùng quanh vết bỏng
- Cắt lọc da hoại tử
- Băng kín bằng gạc vô trùng , băng ngoài bằng gạc khô, thấm dịch
-
VT phần mềm
-
1. Đại cương
-
VT phần mềm
- Thương tích da , mô lk dưới da , cân , cơ
-
VT đặc hiệu
- Tổn thương xương khớp mạch máu , TK
-
2. Phân loại VT phần mềm
-
VT đâm chọc
- Do các vật sắc, nhọn : mảnh kim, đinh, súc vật cắn , kim tiêm
-
Nguy cơ
- NK : phụ thuộc độ sâu, tính chất dị vật , MT , thời điểm xử trí . Lưu ý : NK uốn ván và HIV
- Đau : ít , sót dị vật nguy cơ NK , hình thành khối áp xe
-
VT cắt gọn
- Sắc bén : dao, mảnh kim loại, mảnh kính
- Nguy cơ : NK, đau, chảy máu
-
VT giập nát
- Do TNGT , TNLĐ , hỏa khí
- Tổn thương GP : trầm trong, tổn thương : gân, xương , mm, TK
- Nguy cơ : tổn thương phần mềm phức tạp, NK cao, sốc CT, tắc mạch , đoạn chi
-
VT lóc da
-
Lóc da hoàn toàn
- Mảng da tróc hoàn toàn . Do TNGT, TNLĐ
- Thường là da đầu, ngón tay, chân
- Nguy cơ : NK , hoại tử , sốc CT
-
Lóc da không hoàn toàn
- Mảng da dính 1 phần
- Chú ý lóc da ngầm , Vt rách da nhỏ
- Do cơ chế xoắn trên da : băng chuyền
- Nguy cơ : NK , hoại tử
-
4. Quá trình sinh học của VT và sự lành vết thương
-
GĐ cầm máu và viêm
- Sự co mạch dưới tđ yếu tố đông máu
- Sự cân bằng nội mô dưới tđ của kết tập tiểu cầu
-
Hình thành các yếu tố viêm
- Dãn mạch : xuất hiện full triệu chứng viêm: sưng, nóng, đỏ, đau
-
GĐ tạo mô hạt
- ngày 4 - ngày 12
- Xuất hiện ng bào sợ và TB nội mô
- Mô hạt lắp đầy khuyết hổng và tạo hàng rào ngăn cản VK
-
GĐ tự tái tạo
- Sự xuất hiện của Collagen
- Chủ yếu type I và type 3
- Type 1 : tp chủ yếu cấu tạo nên da
- Type 3 : xh trong suốt QT tái tạo vết thương
- Mỗi ngày thu hẹp và liền lại 1-2mm
-
5. Nguyên tắc xử trí trong cấp cứu VT phần mềm
-
Nguyên tắc chung
- phân loại - KS - Can thiệp sớm - bất động chi - kê cao chi
-
Nguyên tắc xử lí ngoại khoa
- Rửa nhiều nước - Cắt lọc - Che phủ CQ quý: mm,TK, xg, khớp , gân- Đóng kín VT - Dẫn lưu, tránh ứ đọng- VAC, xi măng KS
-
Xử trí cụ thể
-
VT đâm chọc
- Mở rộng, thám sát, bơm rữa, cắt lọc
-
VT cắt gọn
- Sạch : khâu kín, Dơ: để hở
-
VT giập nát
- Cắt lọc đúng qui cách
- Tưới rữa nhiều lần
- Hở nếu có nguy cơ NK
- KS liều cao
- VT ổn định khâu da 2 thì , ghép da hoặc xoay da
-
VT bàn tay
-
0. Đại cương VT bàn tay
- VT bàn tay : từ cổ tay -> đầu ngón tay
-
Sterling Bunnell ( 1882- 1957)
- Cha đẻ của PT bàn tay hiện đại
-
1. GP bàn tay
-
Xương
-
8 xương cổ tay
- Các khớp x cổ tay là khớp động
- 5 xương bàn ngón
- 14 xương đốt ngón
-
Gân cơ
- Động tác đối ngón : động tác quan trọng của bàn tay
-
Gân gấp nông : bám tận 2 nền đốt 2
- Có 2 NV : gấp đốt giữa và đốt gần
-
Gân gấp sâu : bám tận đốt xa
- Nv : gấp khớp liên đốt xa
-
Mạch máu
- Cung gan tay nông và cung gan tay saua
-
TK
- TK giữa : nhánh vđ mô cái trừ cơ khép ngón cái
- TK trụ : vđ mô út , tất cả cơ liên cốt, cơ giun III, IV , cơ khép ngón cái
-
Da
- Nơi cho nhiều xúc giác nhất của cơ thể
-
2. Cách khám VT bàn tay
- Khai thác: cơ chế , TG xảy ra, Sơ cứu ntn , Thông tin BN
- ĐG ban đầu : kích thước , mảng da bị mất , độ sâu
- Sau khi vô cảm : ĐG kỹ hơn
-
3. CĐ vết thương bàn tay
- Vị trí + Tính chất VT PM + Tổn thương kèm theo + X-quang
- Chú ý KL : Vùng tổn thương : chính xác vị trí: bàn tay, ngón tay , mặt lòng , kẽ ngón
- Mô bị tổn thương : đơn thuần hay kết hợp
- ĐG và phân loại VT PM : đâm chọc, cắt gọn, giập nát
- X-Quang bàn tay để CĐ
-
4. Nguyên tắc xử trí
-
Mục tiêu điều trị
- Lành vết thương
- Thẩm mỹ
-
Phục hồi chức năng
- TC vàng ĐG quá trình điều trị
-
Cụ thể
- Da : cắt lọc đường mổ thích hợp tránh để lại sẹo , che cơ quan quý
- MM : khâu nối bằng KT vi phẩu
- TK : Mất cảm giác, gây khó chịu -> phải PT
-
Gân
- Gân gấp : mặt lòng , Verdan chia làm 5 vùng : Vùng II là vùng khó khăn nhất trong điều trị
- Gân duỗi : mặt lưng , chia làm 8 vùng
- Khâu gân gấp khó hơn gân duỗi
- Cho bất động 3 tuần , cho tập nhẹ để gân trượt không dính vào mô xung quanh
-
Xương khớp
- Bảo tồn : bột gant, bột ôm ngón, nẹp Iselin
- PT kết hợp xương : kim Kirschner, nẹp vít, cố định ngoài
-
5. Xử trí VT đặc biệt
-
VT lột da
- Vạt da để che phũ : vạt da liên cốt sau, vạt da TQ , vạt da bẹn, bụng
-
VT cắt cụt
-
Khâu nối ngón đứt lìa
- Nối thông 1 ĐM và 2 TM
- ĐK cần: VT đứt gọn, ít giập nát,
-Tg < 6h ,
-Phần đứt lìa bảo quản trong MT sạch và lạnh - Che phủ bằng khăn hoặc gạc, bao ni lông, thùng đá
- Trang thiết bị + PTV
- Tạo hình mỏm cụt với ngtac : bảo tồn tối đa phần xương còn lại