1. Phình động mạch
    1. 1. Định nghĩa
      1. Đoạn ĐM dãn không hồi phục với ĐK > 50%
      2. VD : ĐK ĐMC bụng ngang thận : 16-18 mm
        1. Giãn ĐMC khi DMC dưới thận từ 20-30 mm
        2. Phình ĐMC khi ĐMC dưới thận >30 mm
      3. Vị trí
        1. Phình ĐMC dưới thận ( > 80%)
          1. Đoạn xa của ĐM chủ bụng
        2. Phình ĐM ngoại biên
          1. Chủ yếu phình ĐM khoeo
    2. 2. Phân loại
      1. Theo cấu trúc
        1. Phình thật
          1. Phình tất cả các lớp của thành ĐM
        2. Phình giả
          1. Phình không chứa lớp nào của thành ĐM
          2. Do máu tụ quanh ĐM , thường gặp sau vết thương đâm thủng
      2. Theo hình dạng
        1. Phình hình túi / phình không đồng tâm
          1. Nguy cơ vỡ cao
        2. Phình hình thoi
      3. Theo bệnh căn
        1. Do các bệnh khác nhau
    3. 3. Nguyên nhân
      1. Bệnh lý
        1. Xơ vữa ĐM ( 90%)
        2. Tiểu đường : thoái hóa lớp áo giữa ĐM
        3. Nhiễm trùng : Lao, giang mai , Salmonella, Staphyloccocus, viêm Takayaki
        4. Loạn sản cơ thành mạch
          1. HC Marfan( người khổng lồ) , Ehlers-Danlos ( người dẻo)
      2. Chấn thương
      3. Các yếu tố nguy cơ
        1. Hút thuốc lá
        2. Tăng lipid máu
        3. THA , ĐTĐ, RL CH mỡ máu
        4. Nam giới
        5. TS GĐ
      4. Yếu tố can thiệp vào tính toàn vẹn của thành ĐMC
        1. Elastin và Collagen trưởng thành
        2. Homocysteine huyết tương
        3. Gia tăng Apoptosis trong lớp áp giữa thành túi phình
        4. P tử kết dính ( ICAM-1) ở ĐM
        5. Huyết khối trong lòng túi phình
  2. CHẤN THƯƠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
    1. 1. Nguyên nhân
    2. 2. GP
      1. 1. cấu trúc thành mạch
        1. Lớp áo trong
        2. Lớp áo giữa
        3. Lớp áo ngoài
        4. TM
      2. 2. Hình thái tổn thương ĐM
        1. 1. Vết thương rách thành bên hoặc vết thương đâm xuyên
        2. Vết thương cắt đứt đôi hoặc mất đoạn
        3. Thương tổn lớp áo giữa và lớp nội mạc
    3. 3. Chẩn đoán
      1. LS
      2. CLS
        1. SA mạch máu
        2. Chụp mạch máu cắt lớp điện toán đa đầu dò ( MDCTA)
        3. X-Quang động mạch ( DSA)
    4. 4. Điều trị
      1. Sơ cấp cứu
      2. Phục hồi lưu thông mạch máu
    5. 5. Biến chứng
  3. CHẤN THƯƠNG NGỰC
    1. 1. GP
      1. Lồng ngực : giới hạn trên là hố thắt ngực , dưới là cơ hoành
        1. Đỉnh phổi : nhô lên xương đòn
        2. Vòm hoành : nâng cao lên liên sườn 4 ( nằm ngữa ) Hạ xuống tận ls 10 ( đứng và phổi nở tối đa)
      2. Khoang màng phổi
        1. Luôn là khoang ảo
        2. Khoang thật khi có tổn thương MP ( tràn máu tràn khí MP ) , 25% CĐ có dầy dình từng phần hoặc toàn phần do tổn thương hay viêm
      3. Sự đáp ứng sinh lí máu chảy
        1. Khoang lồng ngực
          1. 3l máu
          2. > gây sốc mất máu nặng
        2. Khoang ngoài tim
          1. 100ml
          2. > cản trở sự về máu TM và đổ đầy TK tâm trương gây chèn ép tim cấp và sốc
      4. Những yếu tố thiết yếu cho hô hấp
        1. Áp lực âm khoang Mp
        2. HĐ đồng bộ hệ thống cơ xương của lồng ngực
        3. Đường thở thông thoáng
        4. Yếu tố đe đọa tính mạng
          1. TKMP, TMMP
          2. Mảng sườn di động
          3. Tắc nghẽn hoặc tổn thương đường thở
    2. 2. Sinh bệnh học
      1. RL SL
        1. Giảm O2 máu
          1. Do tắc nghẽn HH , áp lực lồng ngực thay đổi , tỷ lệ thông khí- tưới máu không cân xứng , giảm thể tích máu
        2. Tăng CO2 máu
          1. Do HH không thích hợp Xẹp phổi Hôn mê do CTSN Nhiễm độc ngoại sinh ( do thuốc hay do say rượu)
        3. Toan hóa máu
          1. Giảm tưới máu do mất máu
      2. Nguy cơ thiếu O2 đến mô
        1. Hô hấp ( Giảm TK phổi )
          1. Tổn thương thành ngực
          2. Tổn thương Phổi - MP
          3. Tổn thương KPQ
          4. Xuất tiết và ứ động trong CT ngực
          5. Chảy máu tiểu PQ , tăng tiết và co thắt PQ, phù phổi
        2. Tuần hoàn
          1. Giảm KL tuần hoàn
          2. Tim và mạch máu lớn bị chèn ép hoặc xoắn vặn
          3. Suy cơ tim do thiếu dưỡng khí
    3. 3. LS
      1. 1. Chấn thương ngực kín
        1. LS
          1. Bệnh sử + cơ chế CT + TG
        2. CLS
          1. X quang cấp cứu
          2. Chỗ gãy sườn, TK - máu MP, tràn khí trung thất , dấu vỡ hoặc thoát vị hoành
          3. CT scan ngực
          4. Pb dập phổi và tụ máu nhu mô phổi Tổn thương các mạch máu lớn trong lồng ngực
          5. Khí máu ĐM
          6. TD tình trạng suy hô hấp
      2. 2. Vết thương thấu ngực
        1. Vết thương ngực hở
          1. Là vết thương thấu ngực còn thông thương với MT bên ngoài
          2. LS : dấu phì phò ngay vết thương và có hiện thở kiểu quả lắc đồng hồ sau mỗi nhịp thở
          3. Nguyên tắc điều trị
          4. Biến VT hở thành VT ngực kín ngay
        2. Vết thương ngực kín
          1. Là vết thương thấu ngực được bịt lại bởi cục máu hoặc các cấu trúc cân cơ bênh ngoài / được tuyến trước xử lí
      3. 3. Sơ cứu BN
        1. A
          1. Đảm bảo trao đổi khí , cẩn thận tổn thương cổ, gây ngưng thở hoặc liệt tứ chi
        2. B
          1. Dẫn lưu sớm + thở O2 ngay
        3. C
          1. Cầm máu + Bù đủ dịch + Chọc hút chèn ép tim cấp
        4. D
          1. ĐG tình trạng xuất huyết sọ và chết não
        5. E
          1. Bộc lộ đầy đủ và khám toàn diện tránh bỏ sót
    4. 4. Các thể LS xử trí tối khẩn
      1. KPQ
        1. Vỡ khí - PQ
          1. CĐ sớm ( nội soi KPQ) + PT phục hồi
        2. Tắc nghẽn khí đạo
          1. Cổ ngửa tối đa + cố định cằm để hầu họng được thông thoáng
      2. Phổi
        1. Mảng sườn di động + dập phổi nặng
          1. Đặt NKQ, giảm đau hiệu quả , hạn chế dịch truyền
        2. TMMP nặng
          1. Hồi sức
        3. TKMP áp lực
          1. Chọc hút + dẫn lưu
      3. Chèn ép tim cấp
        1. Chọc hút + khâu phục hồi vết thương
      4. Xé rách ĐM chủ
        1. mở ngực hoặc mở xương ứng khâu lại khẩn cấp
      5. Vỡ cơ hoành và thoát vị hoành
        1. PT khâu lại cơ hoành và đưa tạng về ổ bụng
      6. Thủng - vỡ thực quản
        1. TG vàng : 8-12h
  4. Floating Topic
    1. Dạng LS thường gặp và hướng xử trí
      1. LS
        1. Thành ngực được cung cấp máu dồi dào
          1. ĐM ngực trong
          2. ĐM ngực ngoài
          3. Bó mạch gian sườn
        2. Triệu chứng
          1. X- Quang
          2. Hình ảnh mất liên tục và sự di lệch của bờ dưới xương sườn
          3. LS
          4. Đau ngực- bụng do tổn thương TK liên sườn
          5. Gãy x.s gây mất máu
          6. 1 xs + tổn thương bm gian sườn kế cận -> mất 100-150 ml máu
          7. TK MP / +- TMMP
          8. Gãy x. sườn 4-9
          9. Tổn thương phổi, MP, PQ, tim
          10. Gãy X. xườn 9 -12
          11. Tổn thương tạng như lách, thận, gan
        3. SLB
        4. Sự thay đổi HH của thành ngực ( chuyển động đảo nghịch )
        5. Dập phổi bên dưới
        6. Đau do gãy nhiều X. sườn gây hiện thướng " bó phổi "
        7. Subtopic 7
        8. Subtopic 8
        9. Subtopic 9
      2. Điều trị
        1. - TD _ Truyền máu _ Hút khối máu tụ / cột mạch máu đang chảy
        2. Điều trị gãy x, sườn
          1. Băng keo thun bản rộng băng nửa ngực
          2. không sử dụng
          3. Gãy từ 1 -2 x. sườn + k tổn thương P/ Mp
          4. Ngoại trú
          5. Nội trú
          6. Người già
          7. Gãy > 3 X.xườn
          8. Nhập viện
          9. Giảm đau
          10. Thuốc Giảm đau vùng : phong bế TK liên sườn, giảm đau ngoài màng cứng
          11. Kích thích hô hấp
          12. Điều trị thương tổn