2 ĐR dẫn lưu máu theo chiều ngược nhau +Ngăn cách bởi DC Parks
DRTM Dẫn lưu qua 3 TM trĩ trên ( thuộc hệ cửa )
TM giữa và dưới ( thuộc hệ chủ)
DC parks chùng giãn không còn ngăn cách
Trĩ hỗn hợp
15%
Chức năng
Đệm trĩ + cơ thắt => Giữ cho ống hậu môn được đóng kín
Nứt hậu môn
Vết nứt nằm vùng rìa hậu môn và kéo dài vào bên trong ống hậu môn đến đường lược
GP thực quản :
Giữa hầu -> chỗ nối TQ- dạ dày
(1) TQ cổ
Subtopic 1
(2) TQ ngực trên
(3) TQ ngực giữa
(4) TQ ngực dưới và chỗ nối TQ- dạ dày
GP HM-TT
Các khoang quanh HM-TT
Khoang quanh hậu môn
Khoang gian cơ thắt
Khoang ngồi trực tràng
Khoang sau hậu môn
Khoang trên cơ nâng hậu môn
Các tuyến HM
6,12 tuyến với chiều dài 10-15mm
Chức năng
Tiết dịch nhầy
Tập trung nhiều ở nữa sau hậu môn
GĐ mạn tính của áp xe hậu môn- TT
2. Cơ chế
Cơ chế
Cơ chế chung
Trĩ nội
Sự ứ huyết và phì đại đệm trĩ trên đường lược
Thể hang trực tràng
Trĩ ngoại
Vì có sự thông nối với những TM lặp đi lặp lại dưới đường lược
Những đợt ứ huyết TM lặp đi lặp lại làm giãn niêm mạc và da tầng sinh môn và sa xuống dưới
Cơ chế cụ thể
1. RL điều hòa shunt động tĩnh mạch tại vị trí các đệm hậu môn
2. Dòng máu trở về qua ngả TM trĩ trên không tốt
Làm đệm trí lớn dần lên
3. Tăng áp lực ổ bụng khi bón , tiểu khó, lúc mang thai
Cản trở hồi lưu TM làm đệm trĩ lớn dần
4. Tăng trương lực cơ thắt kéo dài
Giảm lượng máu trở về qua shunt xuyên cơ thắt
Làm đệm trĩ dãn ra
Các yếu tố
Ng. nhân
Táo bón mạn tính
BN rặn gắng sức, áp lực trong lòng ống hậu môn = 10l
Táo bón kéo dài làm ứ đọng máu trong ĐR -> Búi trĩ xuất hiện lớn dần và sà ra ngoài
HC ruột kích thích ( IBS)
Rặn nhiều , đại tiện nhiều lần
Ung thư đại tràng xích ma- trực tràng và vùng chậu
Tư thế đứngl lâu , ngồi nhiều , ít vận động
bth p TM trĩ = 25 cm H20
đứng lâu có thể = 75 cm H20
Tăng áp lực ổ bụng
( ho nhiều và kéo dài) Trên BN COPD, suy tim, xơ gan cổ chướng
Rặn nhiều
tăng áp lực
Cơ chế tạo sỏi đường mật
Yếu tố thuận lợi
Sỏi sắc tố nâu là ứ trệ đường mật ( RL vận động cơ vòng Oddi , CĐ ăn ít chất béo, hẹp đường mật bẩm sinh hay mắc phải, túi thừa tá tràng, Nhiễm KST ), + NK đường mật + CĐ ăn thiếu protein
Nứt hậu môn
Vị trí 6h
Do khối phân cứng đi qua hậu môn trong quá trình đại tiện
Vị trí này chịu lực tác động mạnh + da vùng này ít đàn hồi hơn do sự gia tăng mật độ của phần cơ dọc tại vùng đó
Vị trí 12h
Phụ nữ khi sinh
bệnh kéo dài
CT lặp đi lặp lại nhiều lần
Tăng trương lực cơ thắt
Vị trí phía sau được tưới máu kém hơn phần còn lại của ống hậu môn
Yếu tố nguy cơ
Ung thư TB gai
(+)
(+)
(+)
(+)
(+)
(+)
-
-
(+)
Ung thư BM tuyến
(+)
-
-
-
-
-
(++)
(++)
(+)
Cơ chế Áp xe HM-TT
Nhiễm trùng tuyến hậu môn
VK : E.Coli , Gr (+) : Staphylococcus spp
Áp xe liên cơ thắt
Áp xe quanh hậu môn
Áp xe hố ngồi trực tràng
Áp xe trên cơ nâng hậu môn
Áp xe hình móng ngựa
Ng. nhân rò hậu môn
Ng. nhân không đặc hiệu (90%)
Thuyết khe tuyến
Viêm tuyến hậu môn hình thành ổ ấp xe khi vỡ tự nhiên
Rạch thoát mủ bệnh trở thành rò hậu môn
Ng.Nhân đặc hiệu
Bệnh lý HM-TT
Nứt hậm môn, cắt trĩ, chích xơ búi trĩ
Bệnh viêm ruột
Bệnh Crohn, viêm loét đại tràng
Nhiễm trùng
Vi trùng lao, nhiễm Actinomyces
Ác tính
Ung thư HM-TT thấp xâm lấn, rò ra da quanh hậu môn
Sau chiếu xạ vùng tầng sinh môn
Chấn thương
Vết thương xuyên thấu
Dị vật gây nhiễm trùng tạo nên rò hậu môn
3. LS
Triệu chứng
CƠ năng
Sỏi ống mật = viêm đường mật
( Tam chứng Charcot)
Đau quặn mật
Cơ chế
Sỏi -> tắc ống mật chủ -> Giãn đường mật .
Áp lực đường mật tăng đột ngột gây nên cơn đau dữ dội ở thượng vị hoặc hạ sườn phải
Tính chất
Kéo dài 20-30p
Lan ra sau lưng hoặc lên vai phải
Đáp ứng với thuốc giảm đau
Sốt - ớn lạnh
Do nội độc tố từ VK gr (-)
Vàng da
Từ củng mạc mắt và niêm mạc dưới lưỡi sau đó lan toàn thân
+ Tiểu vàng sẫm
Do tăng urobilin trong máu
+ Tiêu phân bạc màu( tắc mật hoàn toàn)/ Tiêu phân vàng ( tắc mật không nhiều)
+ Chảy máu đường phân ( Phân có màu đen)
Tam chứng Sandblom
Đau quặn mật, Vàng da, Tiêu phân đen
Tắc mật kéo dài -> ngứa bắt đầu ở tay , chân sau đó lan ra toàn thân
Thực thể
Ấn đa hạ sườn phải hoặc thượng vị
Vị trí là tam giác Chaufard ( đường mũi ức - rốn , phân giác của 1/4 trên phải thành bụng và hạ sườn phải )
Túi mật căng to do ứ mật, ấn đau, sờ trên thành bụng
Gan có thể to và đau, sờ dưới bờ sườn phải
Tr chứng
Chảy máu
Tính chất : Máu đỏ tươi không trộn lẫn với phân / vài giọt hoặc thành tia
Máu có thể chảy ra trước phân khi BN bón nặng
CĐPB
K trực tràng hoặc đại tràng xích ma
Máu đỏ bầm , như máu cá và trộn lẫn với phân
B. lý XHTH dưới khác
Sa trĩ
Goligher
Độ 1
(-) chỉ chảy máu bên trong
Độ 2
(+) Khi đại tiên
Tự vào ống hậu môn
Độ 3
(+) tự
Dùng tay đẩy
Độ 4
(+) sa
(-) Không đẩy được
Đau
Khi có biến chứng : nứt hậu môn, áp xe hậu môn -> xuất hiện ở trĩ ngoại
Ẩm ướt hậu môn
Do sự tiết chất nhầy tử niêm mạc trực tràng sa ra ngoài hậu môn hoặc khó vs sau khi đại tiện
Nứt hậu môn
Trchung
Đau khi đại tiền
Đau dữ dội , giảm sau 1 khoảng TG dao động khác nhau và tái diễn những lần đại tiện sau , tiêu ra máu đỏ tươi + ghi nhận trên giấy vệ sinh
Chảy máu đỏ tươi
Chảy dịch nhầy
Táo bón
NHM mãn tính
Da chỉ điểm
Nhú phì đại ở phía trong ống hậu môn và một mẩu da thừa ở bờ hậu môn
Ở giữa : vết nứt hậu môn hình vợt có đáy màu trắng -> thấy sợi vòng của cơ thắt trong
BN thấy ngứa vùng hậu môn do kích ứng của mẩu da thừa
Chảy dịch từ vết nứt hoặc từ một lỗ rò gian cơ thắt -> phát sinh do sự nhiễm trùng qua vết nứt hậu môn
Triệu chứng LS
GĐ đầu
Không tr chừn hoặc tr chứng của bệnh trào ngược DD- TQ
Nuốt nghẹn ( nuốt khó
Thường gặp nhất
Lúc đầu nuốt nghẹn với thức ăn đặc -> nuốt nghẹn cả chất lỏng
Biểu hiện muộn của bệnh vì TQ không có lớp thanh mạc nên cơ trơn có thể giãn rộng ra -> Lúc đó tổn thương u đã xâm chiếm 60 % chu vi thực quản
# Co thắt tâm vị, u phổi, u trung thất, u tuyến giáp
Nuốt đau, sụt cân
Gợi ý u không thể cắt được
Khàn giọng
Đau bụng
Đau lưng liên tục
Đau xương dai dẳng, nấc cục
TR chung HH
Ho hoặc VP hít
Rò TQ vào đường HH
TRLS
TR cơ năng
Đau
Tăng : ho, đi lại, rặn
Nhiễm trùng đe dọa tính mạng
BN ĐTĐ, SGMD hay bệnh tim
Sốt cao, bí tiểu
Tr thực thể
Áp xe quanh hậu môn / Áp xe hố ngồi trực tràng
Nhìn thấy hoặc sờ được khối áp xe căng phồng ở cạnh hậu môn
Áp xe liên cơ thắt
Sờ được khối viêm, ấn đau thành trực tràng hay sờ được khối áp xe trên cơ nâng
Ls
Nốt cạnh hậu môn, chảy mủ hoặc ít dịch đục kéo dài hay từng đợt ở tầng sinh môn
Định luật GOODSALL
4. CLS
XN
CTM
SHM
ĐÔng máu
CĐ HA
SA bụng
CT scan
Chụp CHT mật tụy ( MRCP)
SA qua ngã nội soi
Chụp đường mật xuyên gan
CLS K Thực quản
Nghi ngờ
X- Quang TQ cản quang
CT scan với thuốc cản quang TM và đường uống
Xác định
Nội soi TQ
Soi PQ
TQ trên và giữa
SInh thiết
PET- Ct
Đánh giá di căn hạch và di căn xa
5. CĐ
CĐPB
Viêm túi mật do sỏi
Ung thư quanh bóng Vater
Ung thư đường mật
Nang đường mật
Bệnh Caroli
Một số phân lọa mới về bệnh trĩ
Xếp GĐ K TQ
SA - nội soi
Trên BN chưa di căn
XĐ đppk xâm lấn và tình trạng các hạch lympho quanh khối u
T ( U nguyên phát)
N ( hạch vùng)
M ( di căn xa)
CĐ phân biệt
Các nguyên nhân nhiễm trùng
Viêm mô TB do Steptococcus spp
Hoại thư do Clostridium spp
Hoại thư do Fournier
CĐ
XĐ
Tiền sử áp xe HM-TT
1 hoặc nhiều lỗ chảy mủ hoặc dịch đục ở tầng sinh môn
XĐ đường rò
Bằng tay , soi hậu môn , áp dụng đl Goodsall, que thă dò, bơm hơi, bơm chất màu hoặc chụp đường rò, MRI hay SA ngả hậu môn
6. Điều trị
Điều trị sỏi ống mật chủ
1. Lấy sỏi ống mật chủ = nội soi mật tụy ngược dòng
2. Phẫu thuật
Mở ống mật chủ lấy sỏi
PT cắt gan
Tái tạo vòng qua ngả tá tràng
Điệu trị trĩ
Trĩ nội
BP bảo tồn
( Bth hóa thói quen đại tiện)
Chế độ ăn nhiều chất xơ
Uống nhiều nước
Tập vận động
Giữ tư thế đại tiên đúng -> hạn chế sự gắng sức khi đại tiện
Bổ sung thuốc nhuận tràng
Thuốc dạng kem có thể bơm vào trực tràng ban đêm và trước khi đại tiện