-
TRIỆU CHỨNG
-
NTT dưới
-
Niệu đạo, bàng quang, TLT
- Tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, tiểu gấp
-
NT tiểu trên
-
Viêm đài thận cấp/ mạn , TLT
- Sốt , ớn lạnh, PƯ viêm toàn thân, đau hông lưng
-
NTT tái nhiễm
- do 1 VK khác với VK của lần NTT trước
- Viêm niệu đạo, viêm bàng quang cấp
-
NTT tái phát
- Do cùng 1 loại VK
- Viêm đài bể thận, viêm TLT cấp
-
>=1
- Có thai
Người lớn tuổi có bệnh kèm
Tắc nghẽn/ bất thường đường niệu
RL chức năng bàng quang
Thủ thuật đường niệu
ĐTĐ , suy thận, ghép thận
dùng thuốc UCMD
-
Nước tiểu
-
Ức chế sự ptrien VK
- Áp lực thẩm thấu cao, nồng độ ure và acid
-
Ức chế sự bám dính của VK
- protein Tamm Horsfall
-
Đẩy VK ra ngoài
- kháng thể và dòng nước tiểu lưu thông từ cao xuống thấp
-
- HC niệu đạo cấp ( tiểu gắt, tiểu lắt nhắt, tiểu gấp) đau trên xương mu, tiểu đục, đôi khi tiểu máu, sốt kèm ớn lạnh, đau góc sườn lưng, vùng hông và vùng hạ vị
- NTT dưới
-
Sốt, ớn lạnh, đau lưng
- NTT trên
- Subtopic 9
-
Threats
- 5. Cấy nước tiểu
- 3. XN chức năng thận, CTM
- 2. Cấy máu
- 1. XN nước tiểu
- 4. Hình ảnh học
-
CLS
-
- Que nhúng nước tiểu thông thường
-
Phát hiện men Leucocyte esterase của BCĐNTT
- Màu xanh lam
-
Phát hiện ntrit nhờ men VK chuyển đổi từ nitrat , ít nhất 4-6h
- Màu hồng
-
Âm tính giả do
- Ăn ít nitrat , dùng thuốc lợi tiểu, pH nước tiểu acid , nđộ VK thấp, VK k có men ( Staphylococcus sp, Streptococcus sp , Enterococcus)
-
- Soi nước tiểu không li tâm
-
Tiểu VK có ý nghĩa
- >=1 VK/ quang trường => 1 BC/ Quang trường
-
Soi nước tiểu sau khi ly tâm
- => 10BC/ Quang trường 40
-
Nhuộm Gram
- Định danh VK
-
Chỉ định
- BN có sốt, ớn lạnh ( viêm đài bể thận cấp, viêm TLT cấp) -> tìm NT huyết đi kèm
-
XN chức năng thận
- Tất cả bệnh nhân
- Tính liều KS
-
CTM
- BC tăng cao ( ĐNTT)
- Viêm đài bể thận cấp, viêm TLT cấp
-
- NTT lần đầu ở nam
-NTT phức tạp hoặc có NT huyết đi kèm
- Nghi ngờ tắc nghẽn hoặc sỏi đường niệu
- Tiểu máu sau NTT
-Không đáp KS
- NTT tái phát
- SA hệ niệu
- X quang hệ niệu không sửa soạn
- CT scan bụng
-
X Quang hệ niệu có tiêm thuốc cản quang
- Creatinin > 1,5 mg/dL
- ĐTĐ
- Mất nước
- bệnh nhân lớn tuổi
-
-HAH
- Không có chỉ định khảo sát hình ảnh học thường quy với viêm BQ cấp , viêm bể thận mức độ nhẹ -> TB
-
Chỉ định :
- Người nữ có biểu hiện nặng
- Thất bại điều trị với triệu chứng LS không cải thiện sau 2-3 ngày
- Tái phát sớm sau xuất viện
-
Làm để loại trừ tắc nghẽn , áp xe hóa
- SA bụng
- Bình thường ở người bệnh nữ viêm thận bể thận cấp
- CT có cản quang, MRI
- Phù nề thận , các ổ chậm bắt thuốc, giảm đậm độ hình nêm , dấu ring sign
-
Được thực hiện trước khi sử dụng KS
- Bởi vì KS sẽ làm nước tiểu trở nên vô khuẩn
-
Chỉ định
- Triệu chứng cơ năng và thực thể
- Theo dõi KQ điều trị
- Rút sode tiểu lưu
- Tầm soát NK tiểu không có triệu chứng ở PN có thai
- Trước khi tiến hành phẫu thuật trên bện thận tắc nghẽn
-
Không cần cấy
-
PN NK đường tiết niệu , lần đàu, không phức tạp
- Điều trị KS theo kinh nghiệm
-
Main Topic 4
- 1. Viêm bàng quang cấp
- 2. Viêm niệu đạo cấp
- 3. Viêm TLT cấp
- 4. Viêm TLT mạn
- 5. Viêm đài bể thận cấp
- 6. Viêm đài bể thận mạn
-
THỂ LÂM SÀNG
-
(1) NT tiểu cấp không phức tạp
- HC niệu đạo cấp
- đau hạ vị trên xương mu
-
tiểu máu cuối dùng ( Viêm BQ xuất huyết), tiểu đục, tiểu mủ
- Thường gặp ở viêm BQ không gặp ở viêm âm đạo
- Tr chứng ls mới xuất hiện + không xuất tiết âm đạo + đau => CĐXĐ 90%
- CLS : Tiểu BC -> phát hiện bằng que nhúng dipstick
Nitrat test có giá trị hơn
- Cấy nước tiểu
-
LS
- HC niệu đạo cấp
- Tiểu đục đầu dòng
-
Đột ngột sốt cao, lạnh run,
Đau vùng dưới TL
HC niệu đạo cấp
Đau tức vùng gần hậu môn
- # Viêm TLT bằng nghiệp pháp cấy nước tiểu sau khi xoa TLT
CLS : SA thấy TLT và túi tinh tăng kích thước
- NTT tái phát thường xuyên
Đau vùng gần hậu môn
Tiểu đêm
-
(2) Viêm thận bể thận cấp không tắc nghẽn
-
Đột ngột
- Đau
- Đề kháng ở vùng góc sườn lưng
-
Lạnh run , sốt
- Triệu chứng pb Viêm thận bể thận # VBQ
- # Viêm túi mật cấp, cơn đai quặn thận , bệnh lý viêm nhiễm vùng chậu
-
CLS
-
Tăng
- BC máu ngoại biên
- TD đáp ứng điều trị
- Creatinine
- CRP
- Tăng lúc xuất viện : có ý nghĩa tiên lượng tái phát và nhập viện lại kéo dài
- Procalcitonin
- Có thể là chỉ dấu NK huyết và sốc nhiễm khuẩn -> Không giúp tiên lượng
- Gầy mòn, sạm da, tiểu nhiều, tiểu đêm .
Giảm Natri máu
- SA: 2 thận teo nhỏ
X-Quang: đài bể thận biến dạng
-
Main Topic 6
- 1. CĐ xác định
- 2. CĐ nêu được các vấn đề
- 3. CĐ phân biệt
- 4. CĐ biến chứng
- 5. CĐ các thể bệnh trên LS
-
CHẨN ĐOÁN
-
2/3 tiêu chuẩn
- 1) Tiểu buốt gắt, tiểu lắt nhắt , tiểu gấp hoặc đau hông lưng sốt ớn lạnh
- 2) Tiểu BC ( tiểu mủ ) : que nhúng hoặ soi >=5 BC/ X40 HOẶC 10 BC /mm3
- 3)Tiểu VK : Que nhúng hoặc nhuộn gram hoặc cấy nước tiểu KS đồ
- - NTT có triệu chứng hay k
- VỊ trí
- Cấp/ mạn; tái phát / tái nhiễm
- Các yếu tố cơ địa
- Biến chứng
-
1. Ngnhan gây tiểu buốt gắt
- Chấn thương niệu dục, kích thước niệu đạo, dị ứng, viêm âm đạo
-
2. Ngnhan gây đau lưng
- Đau quặn thận, bệnh CXK
-
3. Ngnhan tiểu bạch cầu, trụ BC
- VCT, Viêm ống thận mô kẽ , thân đa nang , trào ngược bàng quang niệu quản
-
Biến chứng
-
NK huyết
-
Do VK Gr đường ruột
- Có NK đường tiết niệu
- Thực hiện thủ thuật
- Áp xe thận
- Bệnh tắc nghẽn hoặc SGMD
-
Triệu chứng
- NK huyết : Sốt, lạnh run, RL tri giác
-
Áp xe thận - qunanh thận
- Sốt, ớn lạnh, RL tiêu hóa , đau lưng, HC niệu đạo cấp
- Rung thận (+), chạm thận (+) -> 40%
- CLS : SA, CT scan bụng
-
Hoại tử gai thận
- Cơ địa ĐTĐ , viêm thận kẽ mạn, bệnh HC hình liềm, sau ghép thận
- CLS : SA, chụp cản quang đài bể thận ngược dòng
-
Viêm BQ sinh hơi - Viêm đài bể thận sinh hơi
- Biến chứng xảy ra trên người bệnh ĐTĐ
- Viêm đài bể thận cấp sinh hơi có hoại tử chủ mô thận và sinh hơi hoại tụ trong thận và quanh thận
- CLS : SA , CT scan -> hơi trong hoặc quanh thận
- Hậu quả của viêm đài bể thận cấp
- Ls giống viêm đài bể thận cấp nhưng không đáp ứng điều trị => tổn thương thận cấp
-
Subtopic 7
- Subtopic 1
-
Main Topic 8
- 1. Viêm bàng quang cấp không phức tạp ở nữ
- 2. VBQ cấp ở nữ tái phát
- 3. Viêm bể thận cấp không phức tạp ở nữ
-
ĐIỀU TRỊ
-
Lựa KS
-
Ưu tiên lựa chọn
Liệu trình điều trị ngắn
- Hiệu quả tốt , Tuân thủ , KT
- Ít tác dụng phụ và ít td lên hệ VK thường trú tại ruột
-
Đầu tay
-
Nitrofurantoin
- 50 mg
- Mỗi 6h
- Ít hiệu quả chống lại Proteus
- Macrocrystal
-
TMP-SMX
Trimethoprim- sulfamethoxazole
- 160/800 mg
- mỗi 12h
- Không khuyến cáo dùng cho PN có thai
-
Thứ 2
-
Quinolon và B- lactam
- Ciprofloxacin
- 200 mg
- Mỗi 12h
- Levofloxacin
- 250 mg
- Mỗi 24h
-
Điều trị triệu chứng
-
Đau
-
Phenazopyridine
- TD phụ gây buồn nôn và nôn
-
Giảm co thắt bàng quang
- Hyoscyamine
-
Kháng khuẩn đường niệu
- Methanamine
Xanh Metylen
-
Acid hóa nước tiểu
- Natri Phosphate
-
Nhiễm trùng
-
tái lại 1-2 tuần đầu
- tác nhân kháng KS
- Cấy nước tiểu và đổi KS
-
Tái lại sau 6 tháng
- SD KS đầu tay
-
Ưu tiên lựa chọn
- Đạt nhanh nồng độ thuốc
-
KS
-
Fluoroquinolon
- Do trực trùng gram âm
- Vì TMP-SMX có tỉ lệ khàng cao
- Ceftriaxone đường TM khởi đầu
- Subtopic 2