-
19. CHẢY MÁU SAU SINH
-
0. Đại cương
-
Chảy máu sau sinh
- 1 trong 5 tai biến chính của sản khoa
- Ng. nhân gây tử vong chính trong SK
- Lượng máu mất > 500ml hoặc chóng do mất máu / 24h đầu
-
Ng. nhân chảy máu sau sinh
-
BL TK sổ nhau
- Do sót nhau , đờ tử cung
-
Tổn thương đường SD
- Vỡ tử cung , rách cổ tử cung , rách âm đạo , rách tầng sinh môn
- BL RL đông máu
-
1. Bệnh lí TK sổ nhau
-
Các loại
-
Ng. nhân gây CMSS do BL TK sổ nhau
- Ng. nhân
- Sót nhau
- Thương tổn trong TG sổ nhau sinh lí
- Sổ nhau tích cực không đúng quy trình
- Bánh nhau phụ
- Đờ tử cung
- CD kéo dài
- Giãn quá mức do song thai , đa ối , thai to
- Sinh quá nhanh
- Sót nhau , màng nhau
- Bất thường tử cung
- Thuốc : gây mê ( thuốc Halothane ( fluothane) , Betamimetic
- Sanh đẻ nhiều lần ( >= 4 con )
- Lộn lòng TC
- Kéo dây rốn
- Đẩy đáy TC khi sổ nhau
- Hiếm gặp
- Nhau cài
- CL niêm mạc không tốt : gai nhau bám trực tiếp vào CTC
- Nhau cài toàn phần
- Toàn bộ bám vào CTC do đó không bong ra được , không chảy máu
- Nhau cài bán phần
- Chỉ bong 1 phần , gây chảy máu
- Yếu tố nguy cơ
- Tử cung có sẹo mổ
- Sẹo mổ bóc nhân xơ
- Nhau tiền đạo ( rất hay gặp )
- Hút nạo niêm mạc nhiều lần
- 3 mức độ
- Nhau bám chặt
- Nhau bám xuyên CTC
- Nhau xuyên thủng CTC
- Triệu chứng
- Sót nhau
- Máu tươi + máu cục
- Đờ thứ phát
- SA: sót nhau
- ĐTC
- Chảy máu
- Ra huyết âm đạo , huyết tươi , liên tục
Ấn vào đáy tử cung máu sẽ chảy ra ồ ạt
- Tử cung nhão , mềm , không có khối cầu an toàn , không co hồi
- Phân loại ĐTC
- ĐTC còn phục hồi
- DĐB vùng nhau bám , tử cung vẫn đáp ứng với kích thích cơ học và thuốc
- ĐTC không hồi phục
- Lộn lòng TC
- Đau dữ dội
- Chảy máu nhiều
- Choáng
- Nhau cài
- Rất khó CĐ
- Điều trị
- Sót nhau
- Đặt đường truyền TM ( NaCl 9%, Glu 5% )
10 ĐV oxytocin
- Giảm đau ( Morphin )
- Khảo sát tử cung = tay hoặc dungj cụ
- Kháng sinh
- ĐTC
Khẩn trương
- Dùng mọi BP cơ học
- Xoa tử cung , chẹn ĐM chủ bụng ,
ép tử cung = 2 tay
- Thuốc tăng co
- Oxytocin
- TB hoặc tiêm cơ tử cung
- Ergometrine 0,2 mg
- TB
- CCĐ: cao huyết áp
- Bisoproton
- CCĐ : RL dẫn truyền cơ tử cung
- KT sau 15 p
- Tốt : máu sẵm , rắn
- truyền oxytocin
- Không tốt : tử cung mềm
- Tăng liều
- PH thuốc
- Kích thích ph các ng. nhân khác
- Truyền máu
- KT sau 15p
- Không tốt : ĐTC không hồi phục
- PT
- bảo tồn
- Thắt ĐM hạ vị ( ĐM chậu trong)
- Thắt ĐM tử cung- buồng trứng ( 85%)
- Không bảo tồn
- Cắt tử cung bán phần
- Nhau bám đáy
- Cắt tử cung toàn phần
- Nhau tiền đạo
- LLTC
- Dừng việc làm
- Bóc nhau
- KS
- Tăng co
- Nhau cài
- Sanh mổ
- Không lấy được nhau
- Cắt bỏ TC
- Sanh thường
- Đợi nhau không ra
- Nhau bị cầm tù
- Dùng tay lấy nhau
- Không thấy nhau
- Xử trsi
- Cột dây rốn
- tuyến trên
- Cắt bỏ tử cung
- Dự phòng
- Sót nhau
- Tôn trọng ngtac TK sổ nhau
- Xử trí tích cực GĐ 3 đúng cách
- KT bánh nhau
- ĐTC
- TB Oxytocin trước sổ hoặc sau sổ thai
- Xử trí tích cực GĐ 3
- Misoprostol 200 mcg x 2 viên đặt trực tràng sau sổ nhau ( PG2)
- LLTC
- NP bong nhau
- Nhau cài
- Hạn chế nạo phá thai
- vết mổ cũ + nhau tiền đạo
- PT cắt bỏ
-
2. CT đường sinh dục
-
Các loại
-
CMSS do CT đường SD
- Ng. nhân
- Subtopic 1
- rách
- Mẹ
- TSM ở người con so lớn tuổi , NK , phù nề và có sẹo cũ ở TSM
- Thai
- Thai to , thau sổ chẩm cùng , sổ đầu hậu
- Thủ thuật
- Sinh = Forceps , giác hút
- Khối máu
- TH : sinh kèm , sinh hút , nút TSM
- CĐ
- Sổ thai vẫn thấy máu chảy
- Phân độ
- Độ 1
- Rách da và niêm mạc âm đạo
- Độ 2
- như trên + 1 phần cơ TSM
- Độ 3
- TSM tới tận nút thớ trung tâm
- Độ 4
- Rách quá nút thớ -> trực tràng âm đạo
- Tr chứng Khối máu
- HS: đau + mắc rặn
- Cơ chế : mm dễ vỡ -> tụ lại
- Vị trí : TSM , âm đạo
- Xử trí
- Rách
- Gây tê
- Khâu phục hồi
- Khâu 3 lớp
- Dự phòng
- HD PS cách rặn
- Giữ TSM đúng PP khi sổ thai
- Đỡ sinh đúng KT
- Cắt TSM khi có CĐ
- Xử trí khối máu
- Rọi đèn
- Pt
- Giải áp , dẫn lưu
- Đặt gạc chèn ép mm
- KS
- Dự phòng
- KT vết cắt TSM
- Móc khóe sâu
- Kt trong phòng sau 2 h
-
3. BL RL đông cầm máu
-
Ng . nhân
-
Gặp trong
- Nhau bong non , thai chết trong TC , NT TC , tắc mạch nước ối
- Thuyên tắc ối
- Nước ối tràn vào thành mạch ( 1/2000)
- Các yếu tố thuận lợi
- CT ổ bụng
- Chọc kìm vào nước ối
- Vỡ màng ối tự nhiên
- Tổn thương đoạn dưới / CTC
- Mổ lấy thai
- BL nội khoa
- VG siêu vi cấp
- XH giảm TC
-
CĐ sinh học
- Thăng TG Quick
- Giảm SL TC
- Giảm fibrinogen
-
Điều trị
-
Huyết học
- Truyền máu tươi
- Plasma tươi
- Cung cấp yếu tố đông máu
- Fibrinogen cô đăhc
- Dự phòng = Calciparin trong 21 ngày
- PT cắt tử cung bán phần
-
Dự phòng
-
Hỏi
- TS giật , nhau bong non , thai chết lưu
-
20.RL THA TRONG THAI KÌ
-
0. Đại cương
-
THA thai kì
-
THA khi có thai có thể do thai hoặc không
- Tiền sản giật ( 5-10%)
- Sản giật ( 0,2 -0,5 %)
-
THA là
- HA tâm thu >= 140 mmHg
- Và / hoặc HA tâm trương >= 90 mmHg
-
protein niệu (+)
-
Protein/24h :
- > 300mg/l/24h
-
Nước tiểu ngẫu nhiên
- > 500 mg/l
-
Mức độ protein niệu
-
Vết
- 0,1 g/l
-
+
- 0,3 g/l
-
++
- 1g/l
-
+++
- 3g/l
-
Phải đo
- HA 2 lần cách nhau 6h
-
1. Phân loại THA thai kì
-
Đặc điểm
-
Các loại THA trong thai kì
- Thời điểm phát hiện THA
( Mạn= >20 tuần)
- >= 20 tuần thai
- >= 20 tuần thai
- - Trước khi có thai
- - Trước tuần 20 của thai
- - Trước khi có thai
- - Trước tuần 20 của thai
- Protein niệu
(+ = TSG)
- -
- +
- -
- +
- HA trở về bình thường
- <= 12 tuần hậu sản
- Trước 12 tuần hậu sản
- Sa 12 tuần HS
- Sau 12 tuần HS
-
HC tiền sản giật
- Bl có thể gây tổn thương đa cơ quan , tăng nguy cơ mắc bệnh cơ tim khi về già
-
DH Phù
- Dễ phát hiện : mặt, tay , phổi
- Phù toàn thân , không giảm khi nghỉ ngơi , phù trắng , mềm , có dấu ấn lõm , tăng cân nhanh, quá 0,5 kg/ tuần
-
Có ở 50% TH
- Phù không phải là tiêu chuẩn CĐ bệnh
-
Giới thiệu về TSG và sản giật
-
Bệnh nguyên của TSG
- HT MD
- Di truyền
- Yếu tố dinh dưỡng
- PƯ stress
- PX do căng tử cung ( đa thai, thai ti)
- TM cục bộ tử cung - nhau
-
Mất cân bằng giữa Prostacyclin và thromboxna
- Giảm Prostacyclin ( giãn mạch )
- Tăng thromboxan A2 ( co mạch )
-
Co mạch
- THA
-
Sản giật
-
ĐN
- Xuất hiện cơn co giật hoặc hôn mê / trên BN có HC tiền sản giật nặng
- Không tìm được ng. nhân nào khác
- Thường là toàn thân
- Thời điểm
- Trước sinh 50%, trong sinh = sau sinh 25%
-
2. Triệu chứng LS và CLS của tiền sản giật - sản giật
-
Triệu chứng
-
So sánh giữa TSG và SG
- LS
- TSG nặng
( >= 1 DH)
- HA max >= 160 mmHg hoặc Ha min >=110 mmHg
- Protein niệu >= 5g/24h hoặc >= 2+
- RL thị giác và RL tri giác
- Đau đầu
- Đau thượng vị hoặc 1/4 trên hạ SP
- Phù phổi hoặc xanh tím
- Thiểu niệu
- Giảm tiểu cầu < 100K/mm3
- Creatinin H Tương > 1,3mg / dL
- Tăng men gan
- Thai chậm phát triển
- CLS TSG
- CTM , Hct, Hb , tiểu cầu
CN gan , CN thận
ĐGĐ, CRP protid , ECG
- Soi đáy mắt
- Tình trạng thai
- SA và CTG
- Cơn sản giật có 4 GĐ
- GĐ xâm nhiễm
- 30s-1p
- Bđ mặt, miệng , mí mắt , nét mặt nhăn nhím , cơn co giật lan xuống 2 tay
- GĐ giật cứng
- 30s
- Cơn giật cứng lan tỏa khắp người
Toàn thân co cứng , cơ thanh quả và hô hấp bị co thắt -> ngạt vì thiếu oxy
- GĐ giật gián cách
- 1p
- cơ toàn thân giãn ra chốc lát .cơn co giật tái phát , dễ cắn lưỡi , mặt tím , miệng sùi bọt mép
- GĐ hôn mê
- Co giật nhẹ và thưa dần rồi chấm dứt
-> BN đi vào tình trạng hôn mê
- Hôn mê nhẹ
- 5-7p
- Hôn mê nặng
- Vài giờ -> vài ngày
- Mất TG, đồng tử dãn rộng , rl cơ vòng -> đại tiểu tiện không tự chủ
- CĐ
- XĐ :Triệu chứng LS + HC TSG nặng
- PB
- Động kinh
- Có TS
- Cơn tetani
- +- TS
- Ngón tay duỗi thẳng và co dúm lai như bàn tau người đỡ đẻ
- Cơn Hysteria
- Không tỉnh nhưng vẫn biết xq nói gì
Mất tri giác nhưng k mất PX
- Tai biến mm não
- Bệnh NT
- Viêm màng não
- Bệnh CH
- Hạ Ca , glucoza máu , ure máu cao , hôn mê gan , hôn mê do ĐTĐ
-
Biến chứng
-
Các biến chứng
-
Biến chứng
- Biến chứng cho mẹ
- TSG
- TƯ : phù não, XH não
- Mắt : phù võng mạc , mù mắt
- Thận : STC
- Gan : chảy máu dưới bao gan , vỡ gan
- Tim phổi : STC , OAP
- Huyết học
- RL đông chảy máu , giảm TC
- HC HELLP
- Tán huyết , Tăng men gan , giảm tiểu cầu
( Hemolysis - Elevated Liver enzym , Low plateletes
- SG -> mẹ
- Cắn lưỡi
- Ngạt thở ,Suy tim , OAP
- Chảy máu dưới bao gan , vỡ gan
- Suy gan cấp , suy thận cấp
- Mù mắt , ngớ ngẫn
- Di chứng THA mãn , suy gan , suy thận mãn
- Tử vong
- BC cho thai
- TSG -> thai
- Chậm phát triển
- 56%
- Sinh non
- 40%
- Tử vong chu sinh
- 10%
- SG -> con
- Chậm phát triển
- Sinh non
- Tử vong chu sinh
-
3. Điều trị
-
Điều trị nhẹ
- Nhẹ
- TD tuyến cơ sở
- Nghỉ ngơi nằm nghiêng T
- (+-) Thuốc an thần Seduxen ( Diazepam) 5 mg
- KHÔNG cần thiết sd thuốc hạ HA
- TD hàng tuần
- Thai đủ tháng => Chấm dứt TK ở tuyến chuyên khoa
- TSG nặng
( tuyến tỉnh)
- TD
- HA / 4h
- CN và protein niệu / ngày
- XN tiểu cầu , Hct , CN gan thận , RL đông chảy máu
- HELLP
- SA và TD tim thai
- Tỉ số sFlt-1/PlGF
- Ý nghĩa : Kn dưỡng thai TSG nặng , KN chuyển TD và điều trị ngoại trú
- a < 38
- Không bị TSG 1-4w
- 38<a<85 ( thai < 34w)
38<a<110 ( thai >=34w)
- TSG trong vòng 4w, lập lại XN sau 2w
- 85 <a < 665
110 <a < 201 ( thai >= 34w)
- Tiên lượng bệnh lập lại , XN mỗi 2-4d
ổn định có thể lập lại sau 1 w
- a> 665
a> 201
- KN xảy ra kết cục xấu cho mẹ và thai
- CĐ chăm sóc
Sản giật
- Giữ Bn tại nơi yên tĩnh ,
tránh mọi kích thích
- Ngáng lưỡi
- CĐ bệnh nhân
- Hút đờm
- Thở oxy 6-8l/p
- Cắt cơn giật = seduxen 10mg ( TM) => phòng co giật = MgSO4 , nếu liên tục = Thiopental 300mg (TMC)
- TD
- DHST, PX gân xương , lượng nước tiểu , soi đáy mắt , áp lực TM TT , cơn gò , tim thai
- Tuyến cơ sở
- Sơ cứu trước khi chuyển tuyến
- Thực hiền đầy đủ
- Hút đàm , ngáng lưỡi
- Tiêm thuốc an thần
- Lập đường truyền TM
-
Điều trị
-
Xử trí nặng
- Nguyên tắc điều trị SG
- Kiểm soát bằng MgSO4 ( dự phòng )
- Cắt cơn co giật = Diazepam ( Seduxen)
- Liều tấn công
- TMC) Diazepam 10mg > 2p
- Nếu co giật tái diễn : lập lại liều tấn công
- Liều duy trì
- (TTM) Diaepam 40 mg , pha 500 ml dd G 5% Rlactat
- Max 100 mg / 24h
- Ức chế hô hấp khi dùng > 30 mg/ 1 giờ
- Hỗ trợ khi có SHH
- Thuốc đường trực tràng
- 20mg bơm hậu môn , khép mông trong 10p
- Sau 10 p không cắt cơn => thêm 10mg/ giờ
- Hạ HA khi HA min >= 105mmHg
- Tránh sd thuốc lợi tiểu
- Chỉ sd khi thiểu niệu , OAP , phù não
- Lượng dịch truyền = lượng NT trong ngày + 700 ml
- Hạn chế dịch truyền
- Kết hợp CD thai kì
- Điều trị SK và ngoại khoa
- Thai còn sống sau thai kì -> Cuộc sanh tiến hành ngay
- Khởi phát CD
- Bấm ối
- Mổ lấy thai khi có CĐ
- Lưu ý
- Không dùng Ergometrin sau sinh cho BN TSG - SG vì tăng nguy cơ co giât và tai biến mm
- TSG nặng : chấm dứt TK sau 24h không đáp ứng điều trị
- SG khởi phát CD trong 12h khi bắt đầu có cơn giật
- Thai < 34ww cân nhắc CDTK sau 48h
- >= 34w / NST , SA doppler
- Điều trị nội khoa
- Nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái
- Thuốc lợi tiểu , trợ tim
- Sd khi có đe dọa OAP, thiểu niệu
- Thuốc an thần
- Chống co giật
- MgSO4
( 4,8-8,4 mg/dL)
- Liều tấn công : MgSO4 : 3-4,5g/50 ml Glucoza 5% TMC > 15p
- Liều duy trì
- TTM MgSO4 15% 1g/h
Hoặc Tiêm bắp 5g/4h
- Bơm tiêm điện : 6 MgSO4 15% + 2ml nước cất , liều 7ml/h
- TD nồng độ Mg mỗi 4-6h / lần
- Ngưng sd MgS04 sau sanh 24h
- TD phụ
- Giảm dao động nội tại nhịp tim thai
- Băng huyết sau sinh
- ĐK SD
- PX gân xương bánh chè +
- 9,6-12 mg/dl -> giảm PX
- TS thở >= 16l/p
- 12-18 ngừng hô hấp
- 24-30 ngừng tim
- Lượng nước tiểu >= 30 ml/giờ
Hoặc 100 ml / 4h
- Có sẵn thuốc đối kháng Gluconat Canxi hoặc CaCl2
- Thuốc hạ HA
- Các thuốc hạ HA
- Khái quát
- Lựa chọn đầu tay
- Giãn tiểu ĐM , tăng ll máu đến tim và thận, bánh nhau
- T1/2 : 1h , trải trừ qua gan
- TG TD : 10-30p , kéo dài 2-4 h
- Labetalol
- hạ HA chẹn A và B
- Subtopic 4
- Liều dùng
- Dihydrazin
- TMC 5-10mg
- Lập lại 5 mg sau 10-20p nếu cần
- TTM 10mg/ 100ml Dextrose 5%
- Tổng liều 100mg/24h
- Labetalol
- TMC 10-20 mg => 10mg/10p , MAx < 300 mg
- TTM 1-2 mg/p
- TD : 5-10p , kéo dài 3-6h
- 10mg pha 40 ml nước cất / NaCl 0,9 %
- Tấn công
- TMC 0,5-1 mg ( 2,5-5l)
- Duy trì
- Bơm tiên điện 1-3 mg/ giờ
- Không đáp ứng sau 15p tăng 2,5mg/h . Max 15mg/h
- Adalat 10mg
- Ngậm dưới lưỡi / nhỏ 3 giọt
- TD tốt trong THA đột ngột
- Hỗ trợ phổi thai nhi
- MĐ : kích thích trưởng thành phổi nếu tuổi thai < 34 tuần
- Betamethason 2 liều cách nhau 24h
- Điều trị SK và ngoại khoa
- K đáp ứng hoặc sản giật
- CDTK/ với mọi tuổi thai
- Ổn định tình trạng Bn trong 24-48h trước khi CDTK
- Sinh thủ thuật nếu đủ đk / mổ lấy thai
-
4. BP dự phòng THA thai kì
-
TG hậu sản
-
Chống co giật
- trong 24h sau sinh hoặc cơn co giật cuối cùng
- Tiếp tục điều trị THA
- TD lượng nước tiểu
- Tư vấn các BP tránh thai
-
Dự phòng
-
K có dự phòng cấp 0
- CĐ ăn ít muối không ngừa được TSG
- ĐK quản lý thai nghén
- Giữ ấm thai phụ
- Đảm bảo CĐ ăn đầy đủ chất Ca
- Phát hiện sớm , điều trị kịp thời TK có nguy cơ
- Chăm sóc liên tục trong TK hậu sản
-
Thuật toán FMF
- 11-13w6d
- HA ĐMTB = ( min + 2 max)/3
- SA đo chỉ số xung của ĐM tử cung
- XN PAPPA, P1GF
-
FMF > 1/100
- Có nguy cơ
- Dự phòng Asipirin 81 mg / ngày cho đến thai được 36w
-
21.SUY THAI - HSSS
-
1. Đại cương suy thai
-
Suy thai
- Tình trạng thiếu oxy trong máu hoặc thiếu oxy tổ chức khi thai đang sống trong tử cung
-
Sự đáp ứng của thai với thai suy
-
Sự thích nghi
- Co mạch ngoại vi m trung tâm hóa tuần hoàn , tăng sự tưới máu : não , tim , thượng thận
- Áp lực nhận cảm hóa học hđ làm gia tăng nhịp tim thai
- Tăng nhịp tim để tăng oxy máu
- Cơ thể thiếu oxy : nhịp tim chậm
-
Sự thải phân su vào nước ối
- Tăng CO2 , tăng nhu động ruột , giãn cơ vòng hậu môn -> nên phân su thoát được
-
Sự thay đổi về sinh hóa
- Toan hô hấp , toan chuyển hóa -> pH < 7,2 thai chết
- Cơ chế : Yếm khí tạo sp trung gian , giảm pH máu gây toan CH
-
Hậu quả
- Tổn thương não phù nề , xuất huyết
- Suy thận , suy gan , vàng da
- RL đông máu
- Viêm ruột hoại tử
-
2. Nguyên nhân của suy thai
-
Về phía mẹ
-
Giảm tuần hoàn TC- nhau
- Cơn co tử cung có áp lực > 50mmHg
- Ng. nhân
- Bất thường thai - khung chậu
- Dùng thuốc oxytocin không đúng
- ĐM bị chèn ép , lượng máu đến hồ huyết giảm -> giảm lưu lượng máu đến thai
- TG ngừng lưu thông máu lâu -> Thai không thể hồi phục giữa các cơn co
- Tư thế nằm ngửa của Sản phụ
- Đè ép lên TM chủ dưới -> giảm lưu lượng máu trở về tim
- Đè ép lên ĐM chủ dưới -> giảm dòng máu mẹ đến tử cung
- Mẹ bị thiếu máu , bệnh tim nặng , bệnh phổi
- M . máu cấp ở mẹ
- Khắc phục
- Cho mẹ nằm nghiêng
-
Do thai
- Thai nong tháng , già tháng
- Chậm tăng trưởng , thai đôi , thai bị thiếu máu hoặc nhiễm trùng
-
Phần phụ của thai
-
Nhau tiền đạo , nhau bong non
- Bánh nhau vôi hóa nhiều
-
Dây rốn
- Bất thường GP , sa, thắt nút
-
M. máu tiền đạo
- Vỡ ( TH : mạch máu bám màng)
-
Ng. nhân SK
-
Sinh khó do cơ học
- RL cơn co
-
Bất xứng đầu- chậu
- Thai ngồi bất thường
- CD kéo dài
-
Ng. nhân do thuốc
- gây mê, giảm đau , thuốc tăng co
-
triệu chứng của suy thai
-
Thay đổi về tim thai
- < 120l/p hoặc > 160l/p
-
Thay đổi về nước ối
- Nước ối có dải phân su
- Tuy nhiên chỉ phát hiện khi ối vỡ
- Trừ trường hợp ở ngôi mông
-
CLS
-
Monitoring SK
- TD nhịp tim thai
- TS khác : 120-160l/p
- Dao động nội tại dưới 5 nhịp / p , kéo dài 30p
- Xuất hiện nhịp giảm muộn , giảm kéo dài hoặc nhịp giảm bất định
-
Soi ối
- TD màu sắc nước ối
- Nước ối xanh có dải phân su -> Suy thai
-
3. Nguyên tắc xử trí suy thai
-
Xử trí nguyên nhân
- Tìm nguyên nhân gây suy thai
- Giải phóng thai nhi khỏi MT thiếu oxy
-
Xử trí triệu chứng
- Nằm nghiêng trái
- Thở oxy
-
Tiêm glucose ưu trương
- Ít nhất 60 ml dd 20% tiêm TM
- Trợ tim
- KS
-
Tiêm nhỏ giọt dd Natri bicarbonat 150 ml
- Giúp điều chỉnh nội môi cho thai
-
Xử trí sản khoa
- Với sanh chỉ huy -> ngưng dịch truyền ngay
- Thuốc giảm co nếu cơn co mạnh
- Sa dây rốn : cuống rốn còn đập thì cho mẹ nằm mông cao , lấy gạc tẩm dd NaCl 0,9 % ấm để bọc cuống rốn , chuyển mổ lấy thai cấp cứu
-
Lấy thai sớm
- Sanh giúp bằng Forcepes nếu đầu đã lọt thâp
- Mổ lấy thai
- Nước ối đặc phân su
-
4. ĐG trẻ SS có cần hồi sức hay không
-
Hậu quả của ngạt sơ sinh
- Lỗ Botal không đóng được
-
PaO2 giảm dần đến = 0
- Pa C02 tăng dần đến 100 mmHg
- pH máu < 7,2
- Toan hô hấp , toan chuyển hóa
-
PP đánh giá trẻ sơ sinh
-
Chỉ số APGAR 1p và 5p
- Màu da ( Apearance)
- Tím tái toàn thân
- Thân hồng
Tay chân tím
- Toàn thân hồng
- Nhịp tim ( Pulse)
- <80l/p
- 80-100l/p
- >100l/p
- Phản xạ ( Grimace)
- Không đáp ứng
- PƯ yếu
Chi nhăn mặt
- PƯ tốt
Cử động tứ chi
- Cử động ( Activity)
- Mềm nhũn
- vài sự co cơ các chi
- VĐ tốt
- Hô hấp ( Respiration)
- Mất hô hấp
- Chậm , không đều
- Khóc to
-
Giá trị
-
7-10/1 phút
- Tình trạng tốt , hút sạch dịch ở mũi
-
APGAR 4-6l/p
- Ngạt từ nhẹ đến TB
- Hồi sức cho trẻ
-
APGAR 0-3l/p
- Ngạt nặng , hồi sức tích cực
-
ND hồi sức sơ sinh
-
Tư thế trẻ
- Nằm ngửa
- Cổ hơi ngửa
- Kê cuộn vải nhỏ dưới vai trẻ
- Phủ chăn ấm
- Giữ ấm phần dưới thân trẻ và đội mũ kín
-
Làm sạch đường thở
- Lau mặt trẻ
- Lamf sạch đường thở
-
Sơ đồ các bước hồi sức trẻ
-
30s đầu
- Giữ âm , chỉnh đường thở (A)
-
30s sau
- Nhịp thở < 100l /p -> thở Áp lực dương
-
30 s cuối
- TS tim < 60l/p
- Hồi sức
-
Mđ hồi sức sơ sinh
- Đưa KK vào tận PN làm phổi hoạt động , cải thiện thiếu oxy máu , toan CH
-
22.SINH LÝ PHỤ KHOA
-
0. Đại cương
-
SL phụ khoa
- Những thay đổi về tính chất SD và hoạt động SD của người phụ nữ
-
Thay đổi của BP sinh dục nữ
- AH trục hạ đồi - tuyến yêu - buồng trứng
- HĐ có chu kì , biểu hiện = CK kinh nguyệt hằng tháng
-
HĐ SD chia làm 4 thời kì
- TK trẻ em ( trước dậy thì)
- GĐ dậy thì
- TK hđ SD
- TK mãn kinh
-
1. Vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng
-
Vùng dưới đồi
-
Trung khu sinh dục
- Nằm trong nền của trung não , phía trên giao thoa thị giác
- Gồm 1 nhóm các nhân TK giàu mạch máu , tiết hormon
- Nhân trên thị
- Tiết vasopressin
- Nhân bên thất
- Tiết oxytocin
- Dẫn xuống
- Thùy sau tuyến yên
-
Củ xám , nhân bụng giữa , nhân lưng giữa , nhân cung
- Tiết hormon giải phóng SD : GnRH
- Dẫn xuống
- Thùy trước tuyến yên
-
Tuyến yên
-
Vị trị : nằm trong hố yên , nặng 0,5 g
- Thùy trước
- Tuyến nội tiết ( tuyến yên tuyến)
- FSH
- Kích thihsc noãn của buồng trứng phát triển và trưởng thành
- LH
- Kích thích phóng noãn , kích thích hình thành hoàn thể , ki.thi hoàng thể chế tiết
- prolactin
- Kích thích tuyến vú tiết sữa
- Hormon hướng SD
- Đường cong chế tiết song song nhau và có đỉnh cao vào trước 1 ngày phóng noãn
- FSH
- Không tăng nhanh và nhiều như LH
- Xuống thấp hơn lúc nửa đầu vòng kinh
- LH
- Tăng nhanh , nhiều gấp 5-10l
- Xuống = trước khi phóng noãn
- Thùy sau
- Giống mô TK ( Tuyến yên TK)
-
Buồng trứng
-
Là tuyến SD nữ
- Có 2 buồng trứng hình bầu dục 2 bên , kích thước 4x2x1
- Có 2 chức năng
- Chức năng ngoại tiết
- Tạo noãn
- BTh Nang noãn nguyên thủy
( ĐK : 0,05 mm)
- Nang trưởng thành ( Nang DeGraaf) dưới td của FSH ( ĐK : 1,5 - 2 cm )
- Noãn trong nang cũng trưởng thành ( ĐK 0,1 mm)
- Mỗi chu kì chỉ có 1 nang De Graaf với các thành phần
- Vỏ nang ngoài
- Bởi các sợi LK , bọc lấy nang
- Vỏ nang trong
- Nhiều mạch máu , là 1 tuyến nội tiết , chế tiết estrogen
- Màng TB hạt
- có 10-15 lớp TB hạt
- Noãn trưởng thành đã giảm phân
- 22 NST thường và 1 NST giới X
- Hốc nang chứa dịch nang có estrone
- LH giúp phóng noãn , nang còn lại biến thành hoàng thể
- Vào cuối vòng kinh , LH giảm xuống , Hoàng thể teo đi , để lại sẹo trắng ( vật trắng, bạch thể)
- Chức năng nội tiết
- Tạo hormon SD
- Estrogen , progesteron , androgen
Có nhân Steroid ( steroid sinh dục )
- Vỏ nang trong
- Tiết estrogen
- TB hạt của hoàng thể
- Tiết progesteron
- TB của rốn buồng trứng
- Tiết adrogen
- Nang noãn
- 1 ĐV hđ của buồng trứng về ss và nội tiết
- Ngoại tiết ( phóng noãn )
- Nội tiết tiết hormon
- Thụ thai : thay đổi niêm mạc tử cung làm tổ
- Không thụ thai : gây kinh nguyệt
-
Có nhiều nang noãn
- Ở 20w thai
- có 1,5- 2 x 10^6 nang noãn nguyên thủy
- Bé ra đời
- 2 -3 x10^5
- Dậy thì
- 2-3 x 10 ^4
-
2. Tác dụng hormon nữ
-
Hormon lưu hành trong máu ngoại vi
-
Các tác dụng
- Estrogen
- Phát triển cơ trơn tử cung tăng độ lớn , độ dài sợi cơ
- Tăng nhạy cảm với oxytocin ,
nhân tố gây co tử cung
- Estrogen
- Đầu -> giữa CK kinh
- Phát triển tuyến nội mạc tử cung từ TB nền , tự tổng hợp thụ thể với es và proges
- Nđ estrogen tăng dần trong QT phát triển nang noãn
- Nếu es tăng quá cao gây
QUÁ SẢN NỘI MẠC ,
ung thu nội mạc tử cung
- Phát triển mm nội mạc tử cung : phong phú
- Làm dầy lớp nội mạc tử cung
- Cuối CK kinh
- Hoàng thể thoái hóa do không còn LH , giảm es và proges
- Nội mạc sẽ hoại tử , bong tróc , chảy máu ( HT hành kinh )
- Es -> cổ tử cung
- Tăng tiết , trong , loãng chất nhầy cổ tử cung
- Làm mở cổ tử cung khiến tt dễ xâm nhập
- Es -> âm đọa
- Dầy biểu mô âm đạo
- Ngăn cản VK gây bệnh
- Trực khuẩn Doderlin biến glycogen / BM âm đạo -> acid lactic , khiến pH âm đọa toan tính
- ES -> âm hộ
- Phát triển môi âm hộ
- Phát triển và chế tiết các tuyến Skene và Bartholin
- Es -> cơ trơn ống dẫn trứng
- Tăng co thắt
- Khác
- Giữ nước , giữ K , gây phù
- Kích thích tình dục
- Căng dây thanh âm
- Giúp giữ Ca
- Es -> vú
- Phát triển tuyến sữa và mô đệm , khiến vú nở nang
- Vỏ nang trong
- Progesteron
- Mềm cơ tử cung, tăng phát
triển cơ trơn tử cung
- Giảm nhạy cảm oxytocin
và các nhân tố gây co
- Proges -> nội mạc
- Teo nội mạc tử cung
- Hoàng thể tiết ra proges
- Proges hiệp đồng es , làm nội mạc tử cung chế tiết . Tốt nhất tỷ lệ es/ proges : 1/10
- Tuyến nội mạc ngừng phát triển , chuyển sang tích lũy glycogen , mm xoắn ốc , cung cấp máu tối đa cho nội mạc
- Proges -> cổ tử cung
- Ức chế tiết chất nhầy
- Proges -> âm đạo
- Phát triển BM âm đạo
- Proges -> vú
- Phát triển ống dẫn sữa
- Hiệp đồng es phát triển toàn diện vú
- Proges -> khác
- Lợi niệu
- Tăng thân nhiệt
- TB hạt của hoàng thể
-
3. Tính chất chu kì kinh nguyệt
-
Chu kì buồng trứng
-
GĐ nang noãn
- TG 10-14 ngày
- Thúc đẩy phát triển nhờ cơ chế điều hòa ngược của hormon giúp nang noãn vượt trỗi
- Nang trưởng thành vào giữa CK và chuẩn bị cho sự phóng noãn
-
GĐ hoàng thể
- Từ lúc phóng noãn đến lúc bắt đầu hành kinh , kéo dài 14 ngày
-
Chu kỳ tử cung
-
GĐ tăng sinh
- Đặc trưng bởi Nguyên phân liên tục của màng rụng chức năng tương ứng với nồng độ estrogen
-
GĐ chế tiết
- Sự phóng noãn vào ngày 14 .
- Sau 2-3 ngày , sự chế tiết progesteron thay đổi niêm mạc tử cung sang GĐ chế tiết
- Ngày 6-7 , HĐ chế tiết đạt cực đại và nội mạc phù nề
- 2 ngày trước khi hành kinh , gia tăng đáng kể sl lymphocyte đa nhân di chuyển từ hệ thống mạch máu
- Sự xâm nhập bạch cầu báo trước sự sụp của mô đệm niêm mạc
-
Hành kinh
- Phá vỡ màng rụng chức năng
- Ng. nhân do sự thoái hóa hoàng thể làm giảm đột ngột nồng độ es và proges
-
Đặc điểm
- Kéo dài : 21-35 ngày
- TG hành kinh : 2-6 ngày
- Lượng máu mất : 20-60 ml
-
4. Những thay đổi của hormon
-
Bắt đầu mỗi CK kinh nguyệt
- Hormon SD giảm thấp từ cuối GĐ hoàng thể của CK trước
-
Thoái hóa hoàng thể -> FSH tăng -> thúc đẩy nang noãn phát triển -> mỗi nang tiết estrogen -> estrogen kích thích niêm mạc tử cung tăng trưởng -> fb âm lên sự tiết FSH của tuyến yên
- FSH giảm vài GĐ nang noãn
- LH được kích thích bởi estrogen tiết ra trong GĐ nang noãn
-
GĐ cuối nang noãn
- Các thu thể LH hiện diện ở lớp TB hạt điều chỉnh tiết progess
-
Đỉnh LH xuất hiện sau kích thích của estrogen
- Ng. nhân cơ bản của sự phóng noãn
- Là mốc chuyển tiếp từ GĐ nang noãn sang GĐ hoàng thể
-
Estrogen giảm ngay trước phóng noãn , trong GĐ hoàng thể sớm
- Tăng estrogen ở giữa GĐ hoàng thể , do hoàng thể tiết ra
- Proges tăng nhanh chóng sau phóng noãn
- Es và proges vẫn tăng trong TG tồn tại hoàng thể , giảm khi thoái biến
-
4. Liệt kê các thời kì hoạt động
SD của người phụ nữ
-
TK trẻ em
- Sự im lặng buồng trứng về mặt nội tiết là do sự " chưa chính muồi của vùng hạ đồi "
-
GĐ dậy thì
-
Bắt đầu SX GnRh ở vùng dưới đồi
- Sự phát triển vú
- Nhờ estrogen
- Núm vú nổi rõ
- Phát triển mô tuyến vú
- Tăng sinh BM ống tuyến và thùy tuyến dưới td estrogen và prolactin
- Sự phát triển lông mu
- Dưới td của androgen
- Nguồn gốc : buồng trứng , tuyến thượng thận và 1 phần CH ở ngoại vi
- Sự tăng trưởng cơ thể
- 1 năm sau dậy thì , tăng tiết nội tiết tố tăng trưởng , IGF-1 tại gan
- Chiều cao tăng mỗi năm đến 10 cm
- Sau đó , nội tiết tố td lên vùng phát triển của sụn
- Cuối cùng là sự cốt hóa và kết thúc tăng chiều cao
- Sự hành kinh
- Hành kinh đầu tiên vào 1 năm sau tăng trưởng dậy thì
- HK đầu tiên là do hậu quả cuae sự sụt giảm estrogen đơn thuần do k có hiện tượng phóng noãn
- Sự thay đổi CQ SD
- Độ dài âm đạo
- Tăng dần 11 cm
- pH âm đạo
- Giảm xuống dưới 4
- Môi dày lên
- Vùng gò mu tập trung nhiều mỡ
- Âm vật to ra
-
TK hđ sinh dục
-
Có thể thụ thai
- Kéo dài 30-35 năm
- Kinh nguyệt điều đặn do ảnh hưởng của trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng
-
TK mãn kinh
- Không còn hành kinh của người phụ nữ do buồng trứng suy kiệt
-
23.U XƠ TỬ CUNG
-
0. Đại cương
-
Đa số lành tính
- Ác tính 0,1- 0,3 %
-
Liên quan đến estrogen và
progesterone ( chủ yếu )
- Vì khối u có thụ thể với es và proges
- Nhỏ lại khi mãn kinh
- To lên : dùng nội tiết tố hoặc thoái hóa ác tính
-
Đặc điểm
- Thường PN sau 30 tuổi
- Nhiều nhân xơ với kích thước khác nhau
- U xơ phát triển chậm
- Khối u thường gặp nhất ở vùng chậu
-
2. Ảnh hưởng của nhân xơ
-
Nhân xơ lên thai kì
- Sinh non
- Ngôi bất thường
- CD kéo dài CD ngưng tiến triển
- Hiếm muộn
- Sẩy thai tự nhiên
- Thai tăng trưởng chậm
- Băng huyết sau sinh
-
Thai kì lên nhân xoe
- Nhân xơ to , gây hoại tử nhân xó
-
3 . Phân loại
-
U trong cơ
- Vào buồng tử cung phát triển ra thanh mạc
-
U xơ dưới niêm
- Chia thành 3 typ
-
U xơ dưới thanh mạc
- U có thể có cuống hợc nằm trong dc rộng
- U xơ cổ tử cung
-
4. Triệu chứng
-
Không triệu chứng đặc hiệu
- Thiếu máu
- Rong kinh , rong huyết, cường kinh
- Đau bungh
- Bí tiểu
- Táo bón
- Giao hợp đau
- Không có biểu hiện LS ( 50-70%)
-
Thực thể
-
1. Khám bụng
- Khối u vùng hạ vị
-
2. Khám âm đạo
- Khám bằng mỏ vịt
- Nhân xơ cổ tử cung
- Khám bằng tay
- Khối u cứng, bề mặt lõm
-
5 . CLS
-
Ctm
- Thiếu máu
-
3.SA tử cung - phần phụ
- Sa màu: nghi ngờ ác tính
-
4. Sa có bơm nước
- U xơ dưới niêm mạc
-
NS buồng tử cung
- Vừa CĐ vừa điều trị nhân xơ dưới niêm
- 5. MRI
-
Điều trị
- 10-20 % cần điều trị
-
Điều trị Nội khoa
- Triệu chứng
- Điều trị u xơ
-
Điều trị ngoại khoa
- UXTC >= thai 12w có trchung LS hoặc gây BC chèn ép cơ quan hoặc gây bc rong kinh , rong huyết , điều trị NK thất bại
- UXTC ác tính , sẩy thai nhiều lần , gây hiếm muộn
- Có bệnh khác : K cổ tử cung , sa SD , K nội mạc tử cung
-
Thuyên tắc ĐM
-
Ưu điểm
- Thủ thuật an toàn và hiệu quả
- Ít mất máu , không cam thiệp thủ thuật
- TG nằm biện ít
- TG hồi phục SK nhanh
- Có tính thẩm mỹ cao
-
Biến chứng
- Tư vong : thuyên tắc phổi và NT
- NT khối u xơ
- 20% cắt tử cung sau 2 năm
- BN vô kinh 1-2 năm
- AH đến vđ có thai
- HIFU
-
Các dữ kiện để qđ
- Kích thước và vị trí khối u
- Tuổi ? Nguy cơ tái phát ? BC khối u ? Bệnh lý đi kèm ? Nguy cơ và thuận lời ?
- Sự mong muốn co com
-
Thuốc
-
GnRH đồng vận
- Cơ chế Nội hóa các thụ thể GnRH
- Chỉ định
- Trì hoãn PT
- Trước khi bóc nhân xơ
- Mổ cắt tử cung ngả âm đạo
- BN gđ tiền mãn kinh
- BN chưa muốn PT
- BN chống CCĐ PT
- Lưu ý
- Sd tối thiểu 3 tháng
- Điều hòa thụ thể của progesterone
(SPRM)
-
24.U NANG BUỒNG TRỨNG
-
0. Đại cương
-
U nang buồng trứng
- Khối u buồng trứng có vỏ mỏng , bên trong có chứa dịch
-
Thườn gặp ở mọi lưa tuổi ( 30-45 tuổi)
- CĐ dễ nhưng điều trị và tiên lượng khó khăn
-
buồng trứng
-
Có dạng hình hạt hay hình ovale
- size : 1x2x3 cm
- Nặng : 4-7 gr
- Có chức năng nội tiết và ngoại tiết
- Bề mặt nhẵn trước khi dậy nhì , sau đó trở nên xù xì
-
Được cố định vào tử cung = Dc tử cung - buồng trứng ,
- Dính vào thành chậu = DC thắt lưng buồng trứng
- dính vào mặt sau DC bởi mạc treo buồng trứng
-
Cấp máu chủ yếu bởi ĐM buồng trứng ( nhánh ĐM tử cung )
- ĐM buồng trứng
- Tác từ ĐM chủ ngay dưới ĐM thận
- Đm chậu ngoài tới đầu trên tử cung
- Nhánh vòi tử cung
- Nhánh buồng trứng
- Nhánh nối
- ĐM tử cung
- Nhánh buồng trứng
- Nhánh nối để tiếp với Đm buồng trứng
-
1. Phân biệt u nang buồng trứng cơ năng và thực thể
-
U nang cơ năng
- Không có tổn thương GP , chỉ có tổn thương chức năng buồng trứng , PT khi có bc ( xoắn, vỡ , xuất huyết)
- < 6 cm
- Lớn nhanh , biến mất sau 3 CK kinh
-
3 loại
- U nang bọc noãn
- Từ bọc De Graaf không vỡ vào ngày quy định , tiếp tục tiết estrogen thường nhỏ , kích thước thay đổi
- Dịch trong nang có màu vàng , chứa nhiều estrogen
- U nang hoàng tuyến
- Người thai trứng , chorio , do tăng hcG
- Gặp người điều trị vô sinh = hormon SD của tuyến yên liều cao
- Khi khỏi bệnh nang hoàng tuyến sẽ biến mất
- U nang hoàng thề
- Từ hoàng thể
- Chỉ gặp trong thai nghén do nhiều thai, u nang ức chế tiết nhiều estrogen , progesteron
- Thường chỉ 1 bên , không xuất hiện ở tuổi mãn kinh
- Vỏ mỏng , không có vách ngăn , không có chồi sùi bên trong , echo trống
- Không có dịch
-
U nang thực thể
- Do tổn thương thực thể GP buồng trứng , cần PT
- Kích thước lớn > 6 cm , vỏ dày , có thể dính
- Phát triển chậm , không bao giờ mất
-
3 loại
- U nang bì
- Người trẻ , kích thước nhỏ , cuống dài , chứa tuyến bã , răng tóc , dịch bã đậu
- U nang nước
- Người trẻ
- U có cuống dài , vỏ mỏng , thấy 1 túi , trơn , ít dính ,dịch vàng chanh , nguy cơ ác tính cao
- U nang nhầy
- U to nhất , dính các tạng xung quanh , u nang có nhiều túi
- Dịch : nang đặc , dịch nhầy , vàng nhạt , nâu
- Có thể 1 hoặc 2 bên , xh ở tuổi mãn kinh
- SA: vỏ dày , có vách , có chồi sùi, echo hỗn hợp
- Có dịch trong ổ bụng
-
2. LS , CLS u nang thực thể
-
Triệu chứng cơ năng
-
U nang nhỏ
- Trchung nghèo nàn
- Phát hiện khi khám sk , phụ khoa hay siêu âm
-
u lớn
- Bụng chướng
- DH chèn ép các tạng
- Tiểu rát , bí tiểu , đại tiện
-
Tr chứng thực thể
- Nhìn : u nang to , như mang thai
- Sờ : u di động , có khi đâu
-
Khám âm đạo :
- Tử cung nhỏ , cạnh tử cung khối tròn đều di động , ranh giới biệt lập
- U nang dính hay u nang DC rộng thì di động hạn chế
- Do mắc kẹt trong tiểu khung
-
CLS
-
Định tích hcG
- Âm tính
-
CA 125 ( marker ung thư )
- Tăng trong
- BL ung thư gan , phổi , ruột , buồng trứng , nội mạc tử cung , cổ tử cung
-
SA ngả bụng
- Thấy Khối u buồng trứng
- 5. Thành u : đều hay không đều
- Sl - Vị trí - 1. KT - bao dầy hay mỏng
- Vỏ bao dầy hay mỏng
- 6. Doppler màu
- Có dòng chảy trên doppler trên vách, chồi phần đặc
- 7. Ascites
- 2. Mật độ echo : echo trống , echo hỗn hợp
- 4. Có chồi sùi , 3. vách ngăn ?
- Có dịch ổ bụng ?
- Quy luật đơn giản
- Đồng nhất
- Có
- Không
- Hiện diện
- Mô đặc , ĐK max < 7 mm , có bóng lưng
- Dịch ổ bụng
- Thùy
- Đơn giản : 1 thùy
- phức tạp : nhiều thùy trơn láng < 100 mm
- Nhiều thùy đặc , không đều > 100mm ,
không đồng nhất
- Mạch máu
- Không tăng sinh
- Tăng sinh ở chồi u
- Chỉ làm khi khối u nhỏ , phân biệt với thai ngoài tử cung
- Nang 1 thùy đặc ( 10 %)
- Nang dạng 1 thùy và có phần đặc hoặc ít nhất 1 chồi
- Nang nhiều thùy ( ác tính 37%)
- Nang có ít nhất 1 vách và
- Không có thành phần đặc và không có chồi
- Nang nhiều thùy đặc ( 43 %)
- Nang dạng nhiều thùy và
- Có phần đặc và có ít nhất nhiều chồi
- U đặc ác tính ( 65% )
- Khối u thành phần đặc > 80%
- Nang đơn giản
- Echo trống
- Thành mỏng , trơn láng
- Không vách , không chồi
- Còn HA mô buồng trứng bình thường
- U lạc nội mạc tử cung
- Echo kém đồng dạng ( kính mờ)
- Nang 1 thùy
- Thành mỏng
- Doppler : Không có mm trong khối u
- HA : không thay đổi theo TG
- U quái trưởng thành
- Từ TB mầm
- PN trẻ
- Echo : hỗn hợp , phức tạp
- Nốt echo dày ( mô mỡ , xương , sụn )
- Dãi , sợi echo dày ( tóc)
- Doppler : có thể có máu trong khối u
- Ứ dịch tai vòi
- Bth không thấy tai vòi trên SA
- Khi ứ dịch
- Khối hồi âm trống
- Dạng xúc xích
- Thành mỏng
- Vách ngăn không hoàn toàn
- Có hình bánh răng
- Buồng trứng bth
- Abces phần phụ
- Dạng hình ống , nhiều thùy
- Thành dày
- Vách dày
- Echo kém
- Dính với tử cung
-
Chụp bụng không chuẩn bị
- U nang bì sẽ thấy cản quang
-
Chụp tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang
- Thấy tử cung lệch 1 bên , vòi tử cung bên khối u kéo dài ôm lấy khối u
-
XN sinh hóa gợi ý ác tính
- CA125, ROMA test, bhCG , AFP
-
CĐ
-
XĐ
- DH thực thể + XN CLS
-
PB
-
Có thai
- TS tắt kinh , tử cung to , mềm , hCG +
-
Ứ dịch vòi tử cung
- TS viêm nhiễm
-
Thai ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang
- Chậm kinh , rông huyết , khối cạnh tử cungd dau
-
U xơ tử cung có cuốn
- Chụp cản quang thấy 2 vòi tử cung bth
-
Cổ chướng
- Gõ đục toàn bụng , khám khối u
-
Lách to
- TS sốt rét , bệnh về máu
-
Thận đa nnag , u mạc treo
- u cao , chạm cực dưới khó khăn
-
BQ đầy nước tiểu
- Thông tiểu trước khi khám
-
3. Liệt kê biến chứng
-
Xoắn u nang
- Hay gặp nhất
-
Khối u có ĐK tb ( 8 - 15 cm) , cuống dài hay bị xoắn hoạc u nang bì
- Xoắn cấp tính
- Ls : đột ngột , đau bụng dữ đội vùng hạ vị ( 70%) ,
Đau lan ra sau lưng , xuống vùng bẹn ( 51%)
ngất xỉu , HA ổn định
Buồn nôn có thể nôn .( 70%)
, ấn , khối u đau . Di động hạn chế
- Xoắn bán cấp
- Ls : đau âm ỉ , giảm đau khi thay đổi tư chế , do tự tháo xoắn , thỉnh thoảng tái phát
-
Chảy máu trong nang
-
Hậu quả của xoắn
- Buộc garo lỏng , máu ứ gây vỡ mạch , nag to
-
Vỡ u nang
- Xoắn nang không điều trị kịp thời
- Sang chấn , tai nạn
- Hậu quả : máu chyar ổ bụng cấp tính
-
Viêm nhiễm
- U dính cới các tạng xung quanh gayaVPM khu trú
-
Chèn ép
- Gây tắc ruột , đại , tiểu tiện khó
-
Ung thư hóa
- Ở 3 loại u nang thực thể , u nang nước thường gặp nhất
- Bn gầy , u to nhanh , nhiều thùy xâm lấn vào các tạng
-
U nang và thai nghén
- Gây xẩy thai , sinh non , u tiền đạo , ngôi bất thường , xoắn u nang sau sinh
- Khi mang thai mới phát hiện u nang buồng trứng thực thể , thời điểm can thiệp tốt nhất 3 tháng giữa thai kì
-
4. Xử trí
-
U nang cơ năng
- TD , PT khi có biến chứng
- Hẹn tái khám 3-6 CK kinh , ngày khám là khi vừa sạch kinh 3-5 ngày
-
U nang thực thể
-
PT , mổ chương trình
- Lấy cả khối , u mắc kẹt hay quá to thì hút bớt dịch để hạn chế dịch chảy vào ổ bụng
-
U lành tính
- Bóc u nang để phần lành ở bn trẻ
- U dính : cẩn thận -> tổn thương các tạng xung quanh
-
U nang buồng trứng xoắn hoại tử
- Phải cặp , cắt trước khi tháo xoắn
- Phát hiện sớm : tuần hoàn b. trứng - phần phụ còn tốt -> tháo xoắn và bóc nang để giảm tỷ lệ cắt phần phu
-
các khối u đều phải gửi làm GPB
- Ác tính : cắt tử cung hoàn toàn , cắt phần phụ bên kia , 1 phần mạc nối lớn và tiếp tục điều trị hóa chất