-
1. Đại cương
-
Thảm họa
-
Định nghĩa
- Sự cố gây thiệt hại về người , vật chất, KT, hoặc MT trên diện rộng
- Vượt quá khả năng đáp ứng của CĐ hoặc khu vực
-
Phân độ
-
Mức 1
- 30-100 nạn nhân
- 20-50 nhập viện
-
Mức 2
- 101-500 nạn nhân
- 51-200 nv
-
Mức 3
- 501-2000 nn
- 201-300 nv
-
Mức 4
- > 2000 nn
- >300 nv
-
Phân loại
-
Thảm họa do thiên nhiên
- Biến đổi bất thường về
- Khí tượng
- bão, lũ lụt , gông lốc, sóng thần, triều cường
- Địa lý
- Động đất , núi lửa, sụt lở đất đá , bão cát, bão tuyết
- Sinh thái
- nạn vi sinh, ký sinh vậ
-
Thảm họa do con người
- 1.Tai nạn CN
- Cháy nổ, hóa chất, chất phóng xạ , tai nạn KT-CN
- 2. Tai nạn giao thông
- Đường bộ, đường biển , đường không
- 3.Tai nạn xây dựng- kiến trúc
- Sập nhà , vỡ thủy lợi, thủy điện,..
- 4. Thảm họa do phá hoại MT
- Ô nhiễm MT : phá rừng, cháy rừng , ô nhiễm KK, nóng lên toàn cầu ,..
- 5. Thảm họa do dịch bệnh
- Bệnh tối nguy hiểm, các đại dịch
- 6. Thảm họa do các yếu tố XH- chính trị- KT
- Nạn đói, xung đột vũ trang, bạo động, chiến tranh
-
Hiểm họa
- Sự kiện, hiện tượng không bình thường CÓ KHẢ NĂNG gây tổn thương cho con người , gây thiệt hại
-
Đặc điểm đối tượng dịch tễ thảm họa
-
Nạn nhân
-
Chấn thương tai nạn các loại
- Tìm kiếm, cứu nạn, sơ cứu , phân loại chọn lọc , chuyển vận, bổ sung sơ cứu
-
Bị bệnh
- Khám, định bệnh, sơ cứu, chuyển vận , điều trị
-
Già, yếu , trẻ nhỏ
- Chăm sóc sk , TD sk, cứu trợ
-
Sơ tán khỏi vùng thảm họa
- HD phòng bệnh , vấn đề nước sạch, an toàn Thực phẩm đảm bảo
-
Mạng lưới và nhân lực y tế
-
KH phân bố nạn nhân
- KH chuyển thương
- Phối hợp đáp ứng lực lượng quân y ( quốc phòng) ,+ đân y
- Lực lượng y tế khác : các tổi đội bv của địa phương, của trung ương
-
Sự chi viện
-
Nguyên tắc
- Đến tay người bị nạn
- Phan phối hàng công bằng , dân chủ, công khai thể hiện tính nhân đạo cao
-
Điều hành đáp ứng
-
NV
-
Chưa xảy ra
- Thường xuyên phòng chống và chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng
-
Khi xảy ra
- Tùy loại thảm họa, ... -> đánh giá và ra các quyết định hành động đáp ứng kịp thời
-
Mục tiêu
- Kịp thời đáp ứng
-
Giảm bớt khó khăn
- Tạo đk thuận lợi cho công tác phụ hồi và hđ chức năng trở lại
-
Các GĐ
-
1. GĐ chuẩn bị
- +_
- Chuẩn bị / Truyền thông/ sơ tán / thông tin liên lạc / điiều hành/ an ninh XH
-
2. GĐ đáp ứng khẩn cấp
- XĐ khu vực / ĐG diễn tiến / Điều động triển khai các hoạt động
-
3. GĐ hoạt động trở lại sau thảm họa
- XĐ vấn đề ưu tiên : Sức khỏe, đời sống, trường học, an ninh , GTVT
- XĐ tổn thất / ĐG ảnh hưởng/ KH khắc phục / Tạo nguồn chi viện
-
4, GĐ phục hồi
- XD chính sách / TD việc phục hồi + phòng chống thảm họa
- Gắn việc phục hồi + CT phát trieent KT- XH
-
Y học thảm họa và đáp ứng y tế với thảm họa ( môn học )
-
Là môn học mới của y học hiện đại
-
XD lý luận
- tổng kết kinh nghiệm
- Đáp ứng y tế
- Giải quyết hậy quả
-
Có những phần sách lược
- Tuân theo lý luận đã được xây dựng trong GĐ thảm họa
- Lấy kết quả thực tiễn lần trước làm thước đo ĐG các hđ cơ sở y tế ,...
-
Nhiêm vụ cơ bản
- chuẩn bị
- Đáp ứng khẩn cấp
-
Chăm sóc sk nạn nhân
- HĐ trở lại sau tham hỏa
-
Giải quyết VS phòng dịch và nhanh phục hồi
- Phục hồi
-
Tổ chức triển khai các cấp
-
Bộ Y tế
- Do Thứ trưởng trực tiếp chỉ đạo
- Hội đồng tư vấn
- Nghiên cứu ĐG chuyên môn về y học thảm họa -> đề xuất lên bộ trưởng -> về công tác điều hành y tế trong thảm họa
- Cùng với Vụ chức năng TD
- CĐ sở y tế
- Phương hướng và biện pháp chuyên môn KT
- Nghiên cứu đề xuất và XD mạng lưới chữa trị , nhất là dự phòng ban đầu và cấp cứu hàng loạt
- Biên soạn những tài liệu
- Phục vụ công tác đào tạo, NCKH và điều trị
- Hợp tác KH với tổ ch
-
Các địa phương
- CĐ trực tiếp
- Lãnh đạo sở y tế hoặc trung tâm y tế
- Thực hiện
- Trạm trưởng y tế
-
Các yế tố về kế hoạch điều hành đáp ứng y tế
- Yếu tố nguy cơ
- Yếu tổ tổn thất
- Yếu tố công tác chuẩn bị
- Yếu ố đáp ứng kịp thời
- Yếu tố khôi phục
-
Kế hoạch chung về điều hành trong thảm họa
- Được xây dựng hằng năm
-
Phương châm
- Tích cực chủ động phòng chống và đáp ứng thảm họa 4 tại chỗ : chỉ huy, lực lượng, vật tư, hậu cần
-
Điều hành trong thảm họa
-
Việc cụ thể
- Dựa vào
- Diễn biến LS
- Phân tích KH : thời tiết
- LS
- Kinh nghiệm CĐ
- Tính toán kỹ thuật các mặt
- Điiều phối sd đất đai / kiến trúc công trình bảm đảm / kế hoạch cây trồng . thu hoạc vụ mua, chăn nuôi
- Điều hành / huấn luyện/ hậu cần / dữ trự/ kt diễn tập các tình huống/ GĐ theo dõi nguy cơ / Báo động thông tin
- Đáp ứng Cộng đồng
- Đáp ứng CQ điiều hành
- Đáp ứng chính quyền và CQ điều hành
- Đáp ứng khẩn cấp
- Tìm kiếm và cứu / chăm sóc y tế/ chuyển vận nạn nhân
- Có các tổ đáp ứng thảm họa
- 1 : Rất nặng
- Cấp cứu ngay.Đe dọa tính mạng
- 2. Nặng
- CC khẩn ( 1-2h)
- 3. Vừa
- CC trì hoãn ( Sau 2h)
- 4. Nhẹ
- Giữ tại cơ sở y tế địa phương
-
Các nhiệm vụ cơ vản về đáp ứng
-
GĐ thực địa kịp thời
- 2. Khởi động hệ thống tổ chức
- 3. Tìm kiếm và cứu nạn nạn nhân mất tích
-
4. Khám xét chọn lọc
- 5. Khám đánh giá tổn thương
-
6. Vận chuyển về cơ sở điều trị gần nhất
- 7. Vận chuyển nạn nhân theo tinhs chất tổn thương
- 8. Điều trị / Bảo vệ sk cho nhân dân
- Phòng chống / Khôi phục các hđ/ Giải quyết hậu quả
-
Để có thể điều hành HQ , cần
- ĐG thảm họa
- TD giám sát thảm họa
- KH đối phó thảm họa
-
Lũ lụt
-
1. Định nghĩa
-
Lũ
- Mực nước và tốc độ dòng chảy trên sông , suối vượt mức bth
-
Lụt
- Nước vượt quá mức bình thuownfgf
-
2. Phân loại
-
Vùng địa dư
-
Vùng núi ( thượng du và trung du)
- Lũ quét là nguyên nhân số một gây tử vong do thiên tao
- Vùng châu thổ/ ven biển
-
Tính chất
-
Chậm
- Nhanh
- Bất thần
-
Mức độ thiệt hại
-
Nhẹ
- Úng ngập đường xá, cống, sân vườn
-
Vừa
- Tầng thấp của nhà
- trang thiết bị, sơ tán tạm thời
-
Nặng
- Vùng cao, ngập rộng kéo dài làm đình trệ sinh hoạt
- Sơ tán một khối lượng lớn dân cư
-
Rất nặng
- Lụt nặng, lũ quét
- Thiệt hại nặng cả về tính mạng, tài sản, công trình kiến trúc
- Đòi hỏi sự cứu trợ khẩn cấp và kịp thời của địa phương
-
3. Ảnh hưởng của lũ lụt
-
Thiệt hại về tài sản, cơ sở vật chất
- Phá hủy công trình như cầu đường, nhà, kho
-
Thiệt hại về con người
- Chết đuối
-
4. Đáp ứng y tế khẩn cấp trong lũ, lụt
- Hệ thống thông tin dự báo
- Ứng phó của cộng đồng
-
5. Nhiệm vụ của cơ sở y tế
- Tới điểm tập trung dân cư tránh lũ -> thực hiện công tác tuyên truyền, GDSK, phòng chống tai nạn trên sông, công tác sơ cứu, khám và chữa bệnh cho nhân dân
-
6. Xử trí đuối nước
-
Ngạt thở do đuối nước : trạng thái ngạt thở cấp -> OAP -> Không đủ O2 cung cấp các mô cho não
-
Quá trình đuối nước ướt
- Ngừng thở -> Nước tràn vào miệng -> Xh các cơn co các cơ, nôn mửa,... -> Miệng mũi nạn nhân đầy bọt nước và chất nôn, mất các PX
-
Quá trình đuối nước khô
- Sau PX ngưng thở -> BN co thăt thanh quản -> Thiếu O2 và tử vong
-
Ngoài ra còn có
-
Hạ thân nhiệt
- Toan CH
- Đói, khát, mệt mỏi ,
-
Phân loại
-
Nhẹ
- Tỉnh táo
-
Vừa
- Mệt mỏi, lo âu, thở nhanh nông, đường thở có đàm , da tím, hạ thân nhiệt
-
Nặng
- Lú lẫn, thở nhanh, ngừng thở , mạch ngoại vi yếu
-
Rất nặng
- Hôn mê sâu, bất tỉnh , vật vã kích động , thở chậm , mạch rất yếu, tim không đều
-
Sơ cứu tại cộng đồng
-
Không để nạn nhân tự vận động , không xoa bóp nạn nhân để tránh tiêu hao NL
- Vận chuyển nạn nhân tư thế đầu thấp
-
Cấp cứu tại cơ sở y tế
- A : hút, móc, chất nôn, bùn đất , lau sạch mũi, mienegh
- B: Thở O2 , dùng thuốc an thân khi BN kích động
- C : xoa bóp tim ngoài lồng ngực , thuốc hỗ trợ tim mạch . 500-1000 mL huyết thanh ngọt đẳng trương 10% bicacbonat
- Lợi tiểu khi thiểu niệu hoặc vô niệu
- KS + imidazol khi ngạt do đuối nước
-
7. Các bệnh phát sinh sau lũ lụt
-
Tiêu chảy
-
>3l phân lỏng tronng 24h
- Nhẹ : Mất nước < 5% m
- Vừa : Mất nước 5-10% m
- Nặng : mất nước > 10% m
- Viêm đường HH cấp
- Viêm mắt đổ
- Nấm kẻ chân
-
HẠN HÁN
-
1. Đại cương
-
Hạn hán
- Không có mưa nhiều tháng
- có mưa nhưng lượng mưa thấp 5-10%
-
Hậu quả
- Thiếu nước
- Sinh hoạt
- NN, CN , công trình thủy điện
- Thiệt hại lớn về SX , ĐS, đói kém
- Giá cả lên cao
- Phát sinh dịch bệnh
-
Đợt nóng bức cao
-
Tăng nhiệt độ 40oC
- Hậu quả
- Con người
- Dễ bị stress nóng bức cao
- Trẻ nhỏ , người già , người béo , người bệnh nền
- Gia súc và cây cối mùa màng
-
Cháy rừng
-
Nhiệt độ = 43 oC , độ ẩm = 6 % = cây héo khô , cành cây khô dễ xảy ra cháy rừng
- Các cây có nhựa dễ bắt lửa .
- Khói bay theo hướng gió thổi gây cháy nhà cửa kho tàng , công trình công cộng , gây bỏng , tổn thương đường hô hấp
-
Bảo vệ SKCĐ trong những đợt nóng bức cao
-
Quần áo mỏng , thoáng
- Đội mũ, nón , che nắng , chuyển giờ lđ
- Tạo bóng răm
- Tiết kiệm nước , uống 2-3l nước
- Tránh tụ tập đông người
-
Không uống rượu , thức ăn chứa nhiều protein , ăn mặn
- Khi dùng các thiết bị điện chú ý cháy nổ
- Khi nhiên liệu được che chắn, phòng cháy nổ
- CQ giao thông đường sắt kiểm ra đường ray -> tránh tai nạn GT
- Trạm y tế có kế hoạch phòng và chữa các trạng thái say nắng
-
2. Đáp ứng y tế trong thảm họa hạn hán
- Thực hiện quy định bảo vệ rừng
-
Nếu có cháy rừng , dùng nước , cát, vải dầy để dập lửa
-
Nếu lửa cháy lên người , lăn mình trên nền đất hoặc ngâm mình xuống nước
- Tránh hít khói khí nóng , vải chăn trùm người ( vải ướt)
- Tránh bị ngộ độc bởi CO
-
Nếu bị bỏng ngâm ngay vào nước lạnh sạch trong 10-20p
- Uống nước có pha đường muối hoặc Oreson
-
Tại các vùng có hạn đe dọa
- Có kế hoạch giữ nguồn nước : làm đập, trồng rừng , trồng cây có rễ sâu, khoan giếng, trữ nước
-
Nếu hạn hán kéo dài
- KH cung cấp nước, KH lọc nước
- Chọn cái giống lúa, giống ngũ cốc chịu hạn để trồng tại địa phương
- Đảm bảo nông nghiệp - chăn nuôi
-
Hạn hán quá gay gắt
- Di cư người dân : người già , trẻ nhỏ phụ nữ có thai , người ốm
-
Những yêu cầu về nước
-
BN
- 40-60l
-
Cho nhu cầu sinh hoạt
- 20l / 24h ( 15-25l)
-
Gia súc
- 1-40l
-
Trung tâ, y tế huyện thị
- 25-19 m3/ ngày
-
Cho cuộc sống hằng ngày
- 5l/ 24h ( 3-6l nước ngọt, nước sạch để uống , nấu cơm , thức ăn)
-
Phòng khám đa khoa
- 3-4 m
-
Trạm y tế xã , phường
- 0.3 - 0.5 m3
-
Tiêu chuẩn 1 loại nước ngọt sạch đảm bảo dùng và nước uống
-
Độ trong : Trong không bị đục , không có màu sắc , thử < 5 IU đục NTU
- pH : 6,8 - 7.4
-
Nồng độ ion
- Hàng trăm
- Cl , SO4
- Hàng chục
- NO3
- Hàng đơn vị
- Fluoride , NH4 ,
- 0,1
- Mn , Fe ,Cyanic , gốc CS , Cr
- 0.05
- As, Pb
- 0.001
- Hg, Phenol
-
Tiêu chuẩn giếng nước
-
Nơi đào giếng phải xa các hố xí , cống , chuồng gia súc , kho thuốc,.. 50 m
- Đào sâu tơi mạch ngầm sâu , Miệng giếng được xây cao , có nắp đậy . Thành giếng miếng đan tre nứa bương áp quanh hoặc xây gạch
-
Đáy giếng : 1 lớp cát vàng dầy 20 cm và 1 lớp đá sỏi - cuội dầy 20 cm
- Gắn thiết bị lấy nước qua vòi
-
Thả vài con cá nhỏ xuống để kiểm tra vi sinh
- Có nội quy
- Có đk đào hào dẫn nước lọc qua lớp đá xốp , đá sỏi
-
Xử lý nước có nhiều cách
-
Lọc nước
- Dầy 40-50 cm
- Cát 30-40 cm
- Sỏi 5-7 cm
-
Làm trong nước bằng phèn chua
- Phèn chua : AlSO4.7H2O, Phèn sắt : FeSO4 ..7 H20
- Cơ chế : kết tủa đông lắng các chất cặn đục
- Phèn cần MT kiềm lắng các chất cặn đục
- 1g phèn chua + 0,25g vôi sống hoặc 0,35g vôi đã tôi / 0,5g Cl vôi
- Không có phèn thay thé bằng lá nhớt : mồng tơi, rau đay , dong riềng , bẹ chuối
- Tg để lắng 1h
-
Làm khử mùi hôi thối
- Dùng 1 thùng phy , thùng chất dẻo , thùng gỗ
- Lớp củi gỗ khô : 5-7 cm
- Lớp than hoạt tính
- 30-35 cm
- lớp củi gỗ khô
- 3-4 cm
- 1 túi vải rộng chiều cao 550 cm chứa nước cần lọc chung quanh xếp lớp cũi gỗ bao quanh túi vải
- Dưới đáy là vòi để chứa nước đã lọc
-
Khử trùng nước bằng CLo hóa
- Clorua vôi hoặc cloramin vơi tỷ lệ Clo : 25-30%
-
ĐỘNG ĐẤT
-
1. Định nghĩa
-
Hiện tượng xảy ra tại vỏ trái đất
-
Là hậu quả của sự chuyển động các khối lớn cấu tạo lục địa trên các đường yếu của các đứt đoạn vỏ trái đất
- Sóng địa chấn P
- Vận tốc 5 km/ Gy
- Sóng L
- VT 3 km/ Gy
- Sóng chậm trên mặt đất
-
Chấn động khởi
- Chấn động chính
- Dư chấn
- CĐ thấp và TG dài hơn
-
Điểm tương ứng trên mặt đất gọi là điểm trung tâm
- Tâm động đất ở sâu trên đường đứt đoạn
- Đơn vị đo : richter
- Cường độ : thang độ Mercalli
-
2. Thiệt hại do động đất
-
Mức độ thiệt hại phụ thuộc các yếu tố
-
Độ sâu
- Độ mạnh chấn động
- Cường độ
- Khoảng cách điểm trung tâm đến các nới
-
Cấu trúc địa tầng
- Kiến trúc xd trên đất bị động
- Địa dư : đồi núi, đb, sông hồ lớn, ven biển
- Sự chuẩn bị sẵn sàng của cộng đồng
-
Tác động phá hoại của động đất
-
Tác động nguyên phát
- Tạo vết nứt gãy , vết sụt lở , khối đất đá nền kích thước 10-15m theo chiều ngang
- Hiện tượng lõng hóa của đất cát ẩm làm lún sâu kiến trúc nặng
- Có tác động cộng hưởng = Sóng địa chấn + Rung chuyển
-
Tác động thứ phát
- Sập lở đất đá
- Lũ lụt
- Vỡ đập chắn hồ nước
- Cháy ở đô thị
- Do vỡ ống khí đốt , chập điện
- Sóng thần
- Với đỉnh cao tới 30m , vận tốc 50km/h
-
Tổn thất về con người
-
Vỡ sọ, ngực , bụng , dập nát chi , chảy máu
- Do sập nhà , đất đá cứng rơi
-
Ngạt thở
- Chết cháy
- Chết đuối
- Thiểu dưỡng
-
bệnh lý
- Sốc chấn thương , sốc xuất huyết , Suy thận cấp , K máu cao , RL nhịp tim , phù phổi cấp , suy thở cấp , Bỏng và bỏng đường hô hấp
-
3. Phòng tránh
-
Chính quyền ác cấp - cơ quan nhà nước
- Đưa việc phòng chống vào trong kế hoạch xây dựng PTCSHT tại địa phương
-
CĐ cư trú
- Học tập về hiện tượng động đất , chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện để sơ tán
-
Chính quyền tổ chức ban phòng chống thảm họa thiên tai
- huấn luyện các biện pháp cứu nạn nhân
-
Những điều cần thực hiện tại CĐ có nguy cơ tai họa sụp đổ nhà
-
Công tác bảo đảm an toàn của chính quyển , tổ chức có trách nhiệm
- báo hiệu cái hiện tượng nguy cơ sụp đổ , âm mưu phá hoại ngay
-
Kiến trúc phải đảm bảo tính bền vững, khả năng chịu đựng
- Kế hoạch dữ kiến sẵn sàng công tác sơ tán dân cư
- Các bệnh lý chấn thương
- HC vùi lấp
- HC chèn ép chi thể
- HC chèn ép khoang
- Từng gia đình : chọn nền đất vững , thang thoát hiểm có sẵn hoặc phương tiện dây cocj
-
Bản thân
- Tìm cách thoát + tắt các công tắc điện
- Đến bãi đất trống
- Subtopic 1
-
4. HC vùi lấp và HC đè ép chi thể kéo dài
-
HC vùi lấp
-
KL đất, cát , gỗ vùi lấp kín người
- Nguy cơ ngạt thở
- tổn thương do va đập gây gãy xương , trật khớp , tổn thương tạng , màng sườn di động
- Tr chứng ủa màng sườn di động
- Khó thở , hô hấp đảo chiều , thiếu oxy
- Xử trí
- Kết xương hoặc treo mảng sườn thế cố định
- TG : 21-50 ngày mởi đủ để xương liền
- , mở khí quản , hô hấp trợ lực thở oxy
- trợ tim mạch
- Nghẹt luồng máu về tim phải
- Trchung : ứ phù nữa thân trên , rỉ máu dưới da, kết mạc , khó thở
- Xử trí
- Phong bế phế vị giao cảm cổ , phong bế ổ gãy x, sườn, cố định thành ngực ,
- trợ tim mạch
- , hút đàm , thở oxy , mở khí quản
- , KS
-
HC đè ép chi thể kéo dài
( Bywater)
- Do một vật nặng đè ép liên tục 2-3h
- Do các yếu tố đau đớn và sự thoát huyết tương ở chi đâ cứu thoát ép , sự nhiễm độc các chất tan
-
Xử trí
- Khi bị vùi lấp
- Tổ chức tìm kiếm sớm
- Khi bị đè ép kéo dài
- thắt garo 90-100mmHg
- Thuốc trợ tim , phong bế = novocain 0,25% gốc chi, quanh thận 2 bên
- Chườm lạnh phần chân bị chèn ép , KS kháng độc tố chống uốn ván , orseol , từ từ tháo garo. TG đặt gảo không quá 2h
-
3 thời kì
-
cứu thoát -> ngày thứ 3
- Sốc sau khi thoát đè ép ( RL TH và ĐG, chi phù nề)
- Xử trí
- Truyền dịch : LR
-
3-12
- Suy thận cấp
- Manitol 20% , thẩm phân phúc mạc , thụt trực tràng , rút máu , chạy thận nhân tạo
-
9-60
- Thời kì phục hồi và di chứng
- Viêm cơ, sơ hóa cơ , viêm dây TK
-
VẬN CHUYỂN NẠN NHÂN
-
1. Tổ chức phân loại
-
Nhóm ưu tiên 1
-
Đe dọa tính mạng
- Ngạt thở
- Tắc nghẽn HH
- Vết thương mặt hàm
- Ngực
- Vết thương ngực có van
- TKMP gây xẹp phổi
- Tổn thương tim - màng tim
- Tổn thương tạng đặc
- Gãy các xương lớn
- Tổn thương nhiều khố cơ
- Bỏng nặng với diện tích lớn
- CT kín sọ não với diễn biến mất tri giác tăng dần
- Tổn thương nhãn cầu
- M. máu
- Tủy sống
- HC đè ép cơ thể kéo dài
-
Nhóm ưu tiên 2
-
Vừa
- VT , CT mức độ vừa
- Cứu trợ trì hoãm sau 2h
-
Nhóm ưu tiên 3
-
Nhẹ
- VT, CT phần mềm, bỏng nhẹ
- Cứu trợ tối thiểu
- Nhóm bệnh nhân đã tử vong hoặc tiên lượng khó cứu chữa
- Màu đỏ
- Màu xanh
- Màu vàng
- Màu đen
-
2. Xử trí cấp cứu
-
Loại bỏ yếu tố nguy hiểm
-
Đưa nạn nhân ra chỗ an toàn gần nhẩ
- Xử trí nguyên tắc A: B : C : D : E
-
3. Nguyên tắc vận chuyển
-
Đáp ứng 2 yêu cầu
- Nhanh chóng và an toàn , tranh thủ
-
Phân loại nạn nhân
-
Ưu tiên nạn nhân có chảy máu trong
- Có garo ở chi
- VT thấy bụng
- TKMP hoặc kiểu van
- VT thấy bụng
- RLHH
- Sốc nặng
- VT bị nhiễm trùng
-
Phương tiện
-
Tại nơi xảy ra thảm họa
- Do tổ cứu nạn , tổ hội chữ thập đỏ , độ thanh niên tình nguyện , dân quân tự vệ , công an cứu hỏa , bộ đội địa phương
-
Chuyển thương cơ giới về tuyến sau
- Ô tô chuyn thương thông dụng
-
Khu vực thảm họa có sông ngòi
- Ghe, thuyền , xuồng
-
Xe lửa
- Toa hành khách
-
Máy bay
- Loại máy bay
- Dùng máy bay trực thăng
- TG ngắn ( 10-60p)
- Độ cao : 350-1000m
- Máy bay hành khách
- Chở về hậu phương
- ArH không tốt đối với một số loại vết thương
- Càng bay cao -> áp suất khí quyển càng giảm -> gây thiếu oxy máu . Các quy định khi chở máy bay
- Khám , KT lại tình trạng toàn thân và VT
- Nạn nhân phải có hct > 35% , huyết sắc tố > 11g% , không có bc chảy máu , DHST ổn
- Máy bay có điều hòa áp suất
- Nếu k , VT thấu ngực , CTSN , thấu bụng -> vc với độ bay cao 1300-2000m
- Không vận chuyển với các VT sau
- VT sọ não đang chảy DNT
- VT thấu ngực có CĐ hút dẫn khí
- VT thấu bụng , chưa đủ 14 ngày
- Nhiễm chất độc hóa học , đe dọa phù phổi cấp, trụy tim mạch
- NK kị khí, uốn ván
- Mổ mở KQ phải được rửa , thay ống thông trước khi vận chuyển , độ ẩm tương đối trong buồng máy bay chỉ ở khoảng 10%
- Phân loại vị trí
- Khoang tầng trên
- Nhẹ và vừa
- Khoang tầng dưới
- Nặng , cần TD , săn sóc đặc biệt
-
THẢM HỌA DO YẾU TỐ CÔNG NGHỆ , KỸ THUẬT
-
Thảm họa cháy
-
Các loại vật liệu gây cháy
-
Vơi mô TB sống ở người
- 44-45 oC : nhiệt độ đe dọa sự sống TB
- 52 o C : TB bị chết
- Các vật liệu khác
-
Tổn thương do hít phải
-
Chấn thương do nhiệt
- Do hít phải hơi nóng hoặc nhiệt độ trong KK quá cao
- Thường khu trú ở đường HH trên
- Những vẫn ảnh hưởng đến đường HH dưới
-
Chấn thương LQ đến độc chất
- Hít phải khói , Co2, khí độc khác
- Khí Hydrogen chloride
- Khả năng ăn mòn cao
- Khí Hydrogen cyanide
- Chết người
- Acid vô cơ
- Tử vong do ngạt khói
-
Khí khói độc phát sinh
- Gỗ , giấy bông cháy
- Acrolein, acetaldehyde, acetic acid, formic acid , nitrogen , dioxid
- SP dầu lửa
- Acrolein , acetic acid , formic acid
- Chất dẻo
- Polyvinyl clorid , hydro acid, chlorine, phosgent
- Khí oxytcacbon ( carbon monoacid)
- 0.06 - 0,12
- Mệt mỏi , nhức đầu , da đỏ , khó thở
- 0,24
- Tâm lý bị kích thích
- 0,48
- Mất tri giác
- 0,6 - 1,2
- Hôn mê , thở nhanh, mạch nhanh
- 2,4
- Hôn mê sâu
- 4.8
- Tử vong
- Khí hydro acid
- Liệt hô hấp ti lạp thể
- Thiếu oxy tế bào
- Ảnh hưởng khí nóng đối với cơ thể
- Nhiệt độ 50-250 oC
- Gây bỏng hô hấp , viêm đường hô hấp , viêm phù xung huyết , hoại tử niêm mạc
- Nhân viên cứu hỏa
- Top 15 ngành nghề có rủi ro chấn thương gây tử vong
- 20-25 % tử vong do va chạm xe cộ khi đang phản hồi tình huống cứu hỏi khẩn cấp
- 20% tử vong do đột nhập vào bên trong hay các cuộc dột kích
- Thiết lập khu vực hồi phục thể chất
- Chỉ số bất thường sẽ được giữ lại
- DH bệnh lí sẽ được chuyển đến BV để CĐ
- NV y tế phục hồi chức năng SK
- Có quyền liên lạc với chỉ huy hiện trường để xđ ai có thể trở lại hiện trường
-
Vật liệu nguy hiểm
- Tác nhân gây cháy nổ tiềm ẩn
- Chất ăn mòn, hydrocarbon , chất gây ngạt , chất kích thích , gây mê toàn thân , tác nhân sinh học / chất cơ thể
-
Sơ cứu - phân loại - vc nạn nhân đến cơ sở điều trị
-
Ngâm nước lạnh sạch vùng tổn thương
- Không phá vỡ nốt phỏng , không băng
- Bỏng vùng mặt ,vùng tầng sinh môn , BP SD , hoại tử khô, cháy đen thui
-
Bỏng
-
XĐ độ rộng của vết bỏng bằng ngtac số 9
- Việc ĐG ban đầu sẽ ĐG thấp độ rộng của vết bỏng
- Vị trí là yếu tố nguy cơ cao trong đặc điểm của vết bỏng
- lQ đến khớp lớn, mặt , bàn tay hoặc CQ sinh dục
-
Phân loại nạn nhân
- S nông
- <= 10%
- 10-30 %
- 30-50%
- > 50 %
- S sâu
- 10%
- 10-20%
- > 20%
- Bện lí toàn thân
- Diễn biến không có bc nặng
- Không có
- bc mức độ vừa và nặn
Bỏng hô hấp , Nhiễm độc khói , sốc nhược
- Bỏng hô hấp nặng , nhiễm độc khối khí mức độ nặng
- Thời gian điều trị
- < 12 ngày
- 12-45 ngày
- > 45 ngày
-
Thảm họa nổ
-
Các loại chất nổ
-
Chất nổ có sức công phá cao
- Khí có áp suất cao -> làn sóng áp suất siêu âm
-
Chất nổ có sức công phá thấp
- Khí nổ
- CĐ không khí đẩy nhân tố riêng lẻ ra gây va chạm với mặt đất hoặc vật thể đứng yên
-
Các chấn thương do vụ nổ
-
Cấp 1
- Gây ra bởi sóng quá áp và sóng hạ áp
- Tai : gây suy giảm thích giác ( tổn thương phổ biến) , mắt
- Phổi : tổn thương phổi là biểu hiện đe dọa tính mạng thường gặp nhất của chấn thương do vụ nổ
- Bụng : CT hở và CT kín điển hình
- Não
- Xương : gãy các xương dài cùng vơi CT cục chi
- Thuyên tắc khí có biểu hiện trchung như NMCT , đột quỵ
-
Cấp 2
- Gây ra bởi mảnh vỡ từ vụ nổ
- tạo CT hở
-
Cấp 3
- Gây ra bởi sự dịch chuyển của nhân tố riêng lẻ từ khí nổ
- Ct kín điển hình
- Ch thương do đè ép , HC vùi lấp( giải phóng các chất) , HC chèn ép khoang ( Phù nề , đè lên các vỏ bao sợi , các cơn đau)
-
Cấp 4
- bỏng , hít phải chất độc, tiếp xúc bức xạ
- Khởi phát blys nội khoa : hen suyễn , COPD , đau thắt ngực ,
-
ĐG và điều trị ban đầu
-
ATLS ( Advanced Trauma Life Support )
- Xử trí các CT cấp 1
-
Đáp ứng y tế thảm họa gây nhiều nạn nhân bị thương
-
Phân loại chọn lọc
- Tổ chức cứu chữa các nạn nhân
- Theo tuyến cứu chữa
- Theo yêu cầu điều trị
- Theo mức độ tổn thương
- Theo tính chất lây truyền
- Theeo yêu cầu vận chuyển
-
Đáp ứng trong thảm họa cháy
- CĐ trong công tác tiếp nhận hồi sức điều trị tích cực BN nặng và thảm họa
- Đảm bảo vật chất - tài chính - hậu cần