1. 1. Đại cương
    1. Thảm họa
      1. Định nghĩa
        1. Sự cố gây thiệt hại về người , vật chất, KT, hoặc MT trên diện rộng
        2. Vượt quá khả năng đáp ứng của CĐ hoặc khu vực
      2. Phân độ
        1. Mức 1
          1. 30-100 nạn nhân
          2. 20-50 nhập viện
        2. Mức 2
          1. 101-500 nạn nhân
          2. 51-200 nv
        3. Mức 3
          1. 501-2000 nn
          2. 201-300 nv
        4. Mức 4
          1. > 2000 nn
          2. >300 nv
      3. Phân loại
        1. Thảm họa do thiên nhiên
          1. Biến đổi bất thường về
          2. Khí tượng
          3. bão, lũ lụt , gông lốc, sóng thần, triều cường
          4. Địa lý
          5. Động đất , núi lửa, sụt lở đất đá , bão cát, bão tuyết
          6. Sinh thái
          7. nạn vi sinh, ký sinh vậ
        2. Thảm họa do con người
          1. 1.Tai nạn CN
          2. Cháy nổ, hóa chất, chất phóng xạ , tai nạn KT-CN
          3. 2. Tai nạn giao thông
          4. Đường bộ, đường biển , đường không
          5. 3.Tai nạn xây dựng- kiến trúc
          6. Sập nhà , vỡ thủy lợi, thủy điện,..
          7. 4. Thảm họa do phá hoại MT
          8. Ô nhiễm MT : phá rừng, cháy rừng , ô nhiễm KK, nóng lên toàn cầu ,..
          9. 5. Thảm họa do dịch bệnh
          10. Bệnh tối nguy hiểm, các đại dịch
          11. 6. Thảm họa do các yếu tố XH- chính trị- KT
          12. Nạn đói, xung đột vũ trang, bạo động, chiến tranh
    2. Hiểm họa
      1. Sự kiện, hiện tượng không bình thường CÓ KHẢ NĂNG gây tổn thương cho con người , gây thiệt hại
    3. Đặc điểm đối tượng dịch tễ thảm họa
      1. Nạn nhân
        1. Chấn thương tai nạn các loại
          1. Tìm kiếm, cứu nạn, sơ cứu , phân loại chọn lọc , chuyển vận, bổ sung sơ cứu
        2. Bị bệnh
          1. Khám, định bệnh, sơ cứu, chuyển vận , điều trị
        3. Già, yếu , trẻ nhỏ
          1. Chăm sóc sk , TD sk, cứu trợ
        4. Sơ tán khỏi vùng thảm họa
          1. HD phòng bệnh , vấn đề nước sạch, an toàn Thực phẩm đảm bảo
      2. Mạng lưới và nhân lực y tế
        1. KH phân bố nạn nhân
          1. KH chuyển thương
          2. Phối hợp đáp ứng lực lượng quân y ( quốc phòng) ,+ đân y
          3. Lực lượng y tế khác : các tổi đội bv của địa phương, của trung ương
      3. Sự chi viện
        1. Nguyên tắc
          1. Đến tay người bị nạn
          2. Phan phối hàng công bằng , dân chủ, công khai thể hiện tính nhân đạo cao
    4. Điều hành đáp ứng
      1. NV
        1. Chưa xảy ra
          1. Thường xuyên phòng chống và chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng
        2. Khi xảy ra
          1. Tùy loại thảm họa, ... -> đánh giá và ra các quyết định hành động đáp ứng kịp thời
      2. Mục tiêu
        1. Kịp thời đáp ứng
        2. Kịp thời giảm thấp các thiệt hại
        3. Giảm bớt khó khăn
        4. Tạo đk thuận lợi cho công tác phụ hồi và hđ chức năng trở lại
      3. Các GĐ
        1. 1. GĐ chuẩn bị ( Phòng ngừa , cảnh báo )
          1. +_
          2. Chuẩn bị / Truyền thông/ sơ tán / thông tin liên lạc / điiều hành/ an ninh XH
        2. 2. GĐ đáp ứng khẩn cấp
          1. XĐ khu vực / ĐG diễn tiến / Điều động triển khai các hoạt động
        3. 3. GĐ hoạt động trở lại sau thảm họa
          1. XĐ vấn đề ưu tiên : Sức khỏe, đời sống, trường học, an ninh , GTVT
          2. XĐ tổn thất / ĐG ảnh hưởng/ KH khắc phục / Tạo nguồn chi viện
        4. 4, GĐ phục hồi
          1. XD chính sách / TD việc phục hồi + phòng chống thảm họa
          2. Gắn việc phục hồi + CT phát trieent KT- XH
    5. Điều hành đáp ứng thảm họa
      1. Điều hành
        1. Phối hợp nhiều ngành với nhau
        2. Có hiệu quả khi kết hợp
          1. Trách nhiệm - Tận tâm - Kiến thức - PP - Khả năng đáp ứng với vđ y tế nảy sinh trong thảm họa
      2. Người điều hành thảm họa có các đức tính
        1. Khả năng tổ chức
        2. Điều hành các lực lượng , hđ hợp lí
        3. Biết nắm tình hình , phân tích , tổng hợp
        4. Có hiểu biết về thảm họa
      3. Tổ chức điều hành phòng chống thảm họa
        1. CHức năng của CHÍNH QUYỀN đoàn thể các cấp, quần chúng nhân dân
      4. Đội ứng phó thảm họa cấp tỉnh ( PDRT)
        1. Thường trực tỉnh hội ( Hội chữ thập đỏ)
        2. Các hoạt động ứng phó
          1. B1 : cành báo và sẵn sàng
          2. B2: Gửi lệnh điều động
          3. B3: ĐG nhu cầu
          4. B4 : TD, giám sát và báo cáo
          5. B5 : Kết thúc hđ
    6. Y học thảm họa và đáp ứng y tế với thảm họa ( môn học )
      1. Là môn học mới của y học hiện đại
        1. XD lý luận
          1. tổng kết kinh nghiệm
          2. Đáp ứng y tế
          3. Giải quyết hậy quả
        2. Có những phần sách lược
          1. Tuân theo lý luận đã được xây dựng trong GĐ thảm họa
        3. Lấy kết quả thực tiễn lần trước làm thước đo ĐG các hđ cơ sở y tế ,...
      2. Nhiêm vụ cơ bản
        1. chuẩn bị
        2. Đáp ứng khẩn cấp
        3. Chăm sóc sk nạn nhân
          1. HĐ trở lại sau tham hỏa
        4. Giải quyết VS phòng dịch và nhanh phục hồi
          1. Phục hồi
      3. Tổ chức triển khai các cấp
        1. Bộ Y tế
          1. Do Thứ trưởng trực tiếp chỉ đạo
          2. Hội đồng tư vấn
          3. Nghiên cứu ĐG chuyên môn về y học thảm họa -> đề xuất lên bộ trưởng -> về công tác điều hành y tế trong thảm họa
          4. Cùng với Vụ chức năng TD
          5. tham mưu CĐ sở y tế
          6. Phương hướng và biện pháp chuyên môn KT
          7. Nghiên cứu đề xuất và XD mạng lưới chữa trị , nhất là dự phòng ban đầu và cấp cứu hàng loạt
          8. Biên soạn những tài liệu
          9. Phục vụ công tác đào tạo, NCKH và điều trị
          10. Hợp tác KH với tổ ch
        2. Các địa phương
          1. CĐ trực tiếp
          2. Lãnh đạo sở y tế hoặc trung tâm y tế : CĐ ban phòng chống thiên tai
          3. Thực hiện
          4. Trạm trưởng y tế
      4. Các yế tố về kế hoạch điều hành đáp ứng y tế
        1. Yếu tố nguy cơ
        2. Yếu tổ tổn thất
        3. Yếu tố công tác chuẩn bị
        4. Yếu ố đáp ứng kịp thời
        5. Yếu tố khôi phục
    7. Kế hoạch chung về điều hành trong thảm họa
      1. Được xây dựng hằng năm
      2. Phương châm
        1. Tích cực chủ động phòng chống và đáp ứng thảm họa 4 tại chỗ : chỉ huy, lực lượng, vật tư, hậu cần
          1. Chỉ hụy tại chỗ
          2. Lãnh đạp , người đứng đầu
          3. Chỉ huy điều phối các lực lưỡng
          4. Tìm kiếm, cấp cứu , vc nạn nhân
          5. Lực lượng tại chỗ
          6. Cán bộ y tế
          7. Sẵn sàng sơ cứu nạn nhân
          8. CĐ công tác vệ sinh
          9. Phương tiện tại chỗ
          10. Đủ thuốc , Trang thiết bị
          11. Phục vụ yêu cầu chuyên môn sơ cuwys
          12. Hậu cần tại chỗ
          13. Dự trữ đủ xăng , Thực phẩm , các phương tiện sinh hoạt khác
      3. Điều hành trong thảm họa
        1. Việc cụ thể
          1. Dựa vào
          2. Diễn biến LS
          3. Phân tích KH : thời tiết
          4. LS
          5. Kinh nghiệm CĐ
          6. Tính toán kỹ thuật các mặt
          7. Điiều phối sd đất đai / kiến trúc công trình bảm đảm / kế hoạch cây trồng . thu hoạc vụ mua, chăn nuôi
          8. Điều hành / huấn luyện/ hậu cần / dữ trự/ kt diễn tập các tình huống/ GĐ theo dõi nguy cơ / Báo động thông tin
          9. Đáp ứng Cộng đồng
          10. Đáp ứng CQ điiều hành
          11. Đáp ứng chính quyền và CQ điều hành
          12. Đáp ứng khẩn cấp
          13. Tìm kiếm và cứu / chăm sóc y tế/ chuyển vận nạn nhân
          14. Có các tổ đáp ứng thảm họa
          15. 1 : Rất nặng
          16. Cấp cứu ngay.Đe dọa tính mạng
          17. 2. Nặng
          18. CC khẩn ( 1-2h)
          19. 3. Vừa
          20. CC trì hoãn ( Sau 2h)
          21. 4. Nhẹ
          22. Giữ tại cơ sở y tế địa phương
    8. Các nhiệm vụ cơ vản về đáp ứng
      1. GĐ thực địa kịp thời
        1. 2. Khởi động hệ thống tổ chức
      2. 3. Tìm kiếm và cứu nạn nạn nhân mất tích
      3. 4. Khám xét chọn lọc
        1. 5. Khám đánh giá tổn thương
      4. 6. Vận chuyển về cơ sở điều trị gần nhất
        1. 7. Vận chuyển nạn nhân theo tinhs chất tổn thương
      5. 8. Điều trị / Bảo vệ sk cho nhân dân
      6. Phòng chống / Khôi phục các hđ/ Giải quyết hậu quả
    9. Để có thể điều hành HQ , cần
      1. ĐG thảm họa
      2. TD giám sát thảm họa
      3. KH đối phó thảm họa
  2. Lũ lụt
    1. 1. Định nghĩa
        1. Mực nước và tốc độ dòng chảy trên sông , suối vượt mức bth
      1. Lụt
        1. Nước vượt quá mức bình thuownfgf
      2. Điều kiện hình thành
        1. Lượng nhiều Tg ngắn
        2. Hệ thống sông, suối , hồ bị các công trình lấp
        3. Đê, sông vỡ
        4. Rừng cây thượng nguồn giảm
        5. Mưa bão, áp thấp nhiệt đới
        6. Băng tan
    2. 2. Phân loại
      1. Vùng địa dư
        1. Vùng núi ( thượng du và trung du)
          1. Lũ quét là nguyên nhân số một gây tử vong do thiên tao
        2. Vùng châu thổ/ ven biển
      2. Tính chất
        1. Chậm
          1. Nhanh
          2. Bất thần
      3. Mức độ thiệt hại
        1. Nhẹ
          1. Úng ngập đường xá, cống, sân vườn
        2. Vừa
          1. Tầng thấp của nhà
          2. trang thiết bị, sơ tán tạm thời
        3. Nặng
          1. Vùng cao, ngập rộng kéo dài làm đình trệ sinh hoạt
          2. Sơ tán một khối lượng lớn dân cư
        4. Rất nặng
          1. Lụt nặng, lũ quét
          2. Thiệt hại nặng cả về tính mạng, tài sản, công trình kiến trúc
          3. Đòi hỏi sự cứu trợ khẩn cấp và kịp thời của địa phương
    3. 3. Ảnh hưởng của lũ lụt
      1. Thiệt hại về tài sản, cơ sở vật chất
        1. Phá hủy công trình như cầu đường, nhà, kho
        2. Vỡ đê
        3. Nước sinh hoạt nhiễm bẩn , nhiễm amwnj
        4. Phá hủy hoa màu, ruộng vườn , chết gia súc, gia cầm
      2. Thiệt hại về con người
        1. Chết đuối
          1. Ng,nhân gây tử vong phổ biến
          2. Mực nước sâu 6 ịnh làm chết ô tô
          3. Vt 8 dặm. giờ : cuốn trôi xe
        2. Thương tích
          1. Do va chạm mảnh vỡ , vật cúng , các phương tiện cơ giưới
        3. RL thân nhiệt
          1. Hạ thân nhiệt : Do ngâm lâu , không có td vs các bp làm ấm thông thường
          2. Tăng thân nhiệt : Người không kịp thích nghi , thực hiện các hđ mạnh
        4. Thương tích do côn trùng
          1. PƯ nghiêm trọng hoặc mầm bệnh
        5. Mắc bệnh truyền nhiễm
        6. Điện giật
        7. Đảo lộn sinh hoạt dân cư
    4. 4. Đáp ứng y tế khẩn cấp trong lũ, lụt
      1. Hệ thống thông tin dự báo
        1. Mức nước sông , mức báo động cấp 1 , cấp 2 , cấp 3
        2. Lượng mưa , bão , áp thấp nhiệt đới, dông , lốc
          1. Chú ý lượng mưa : 100-300mm
          2. Gây thảm họa : 1800-2000mm
        3. Sự cố đe dọa đê : mạch ngầm, ổ mối , nứt ,rò, vỡ
        4. Sự cố cống xả nước , tình hình các đập ngăn hồ chứa nước lớn
      2. Ứng phó của cộng đồng
        1. Người dân : hiểu biết
        2. Địa phương : có kê hoạch
        3. Vùng luôn có nguy cơ lũ lụt . BP lâu dài
          1. Nhà cửa : cao ráo , nền cao . Thuyền có phao
          2. Trồng cây rẽ sâu , dãy tre chắn sóng
          3. Trẻ nhỏ : huấn luyện bơi lội
          4. Tập huấn cứu ngạt , sơ cứu . Học cách làm bè
          5. CB sẵn dụng cụ : thuyền ,phao cứu sinh, đồ ăn , nước uống
          6. Cố định vật dụng dễ bị trôi nổi
          7. Nắm vững kế hoạch di chuyển sơ tán . Ưu tiên người già , neo đơn, trẻ em khi mức bđ III
          8. Có đội cứu nạn, bảng cảnh báo vung sâu, nước chảy siết
          9. Có kế hoạch di chuyển
          10. Phòng bệnh nơi sơ tán
          11. VS nơi trú ẩn , khôi phục sx , đời sống
    5. 5. Nhiệm vụ của cơ sở y tế
      1. Nhiệm vụ
        1. Tới điểm tập trung dân cư tránh lũ
        2. tuyên truyền, GDSK, phòng chống tai nạn trên sông
        3. sơ cứu, khám và chữa bệnh
      2. Phương châm : tịc cực, chủ động ,sẵn sàng
      3. Chăm sóc sk người dân
        1. Phòng chống dịch bệnh
        2. Cấp cứu tại chỗ
          1. <= 1 p : 90% sống
          2. > 6p : dưới 1 % sống
      4. Cần kt : nguồn điện , nguồn nước , oxy
    6. 6. Xử trí đuối nước
      1. Các tình huống đuối nước
        1. Không biết bơi , chuột rút, đuối sức , động kinh , bệnh tật , say rượu
      2. Bệnh học đuối nước
        1. 4 GĐ
          1. Nín thở chủ động -> thở lại do tăng CO2 quá mức
          2. Hít chất lỏng vào đường thở
          3. Thiếu 02 não -> ngưng thở , nước tràn hơn vào đường thở
          4. Tỏn thương não không phục hồ
        2. Summary
          1. Quá trình đuối nước ướt
          2. 2-4p tử vong : nước vào đường thở -> tràn vào phổi
          3. Quá trình đuối nước khô
          4. Duy trì co thăt thanh quản -> Thiếu O2 và tử vong 2-3p
          5. Ngoài ra còn có
          6. Hạ thân nhiệt
          7. 36 độ C : lạnh , rét run 33 độ C : tim không đều 28-29 độ C : rung nhip 24-26 độ : tử vong
          8. Toan CH
          9. Tán huyết , Tăng K, Na ,CL , thể tích máu
          10. Đói, khát, mệt mỏi , XHTH
      3. Phân loại
        1. Nhẹ
          1. Tỉnh táo
        2. Vừa
          1. Mệt mỏi, lo âu, thở nhanh nông, đường thở có đàm , da tím, hạ thân nhiệt
        3. Nặng
          1. Lú lẫn, thở nhanh, ngừng thở , mạch ngoại vi yếu
        4. Rất nặng
          1. Hôn mê sâu, bất tỉnh , vật vã kích động , thở chậm , mạch rất yếu, tim không đều
      4. Tiên lượng
        1. KN cứu sống
          1. Sơ cứu , nhiệt độ nước , đuối nước khô
        2. KQ cấp cứu
          1. TG chìm ( K di chứng TK 15-45p) , hồi sức ban đầu ,toan CH
          2. Suy tim , đồng tử giãn cố định , hôn mê sâu
        3. Chìm dưới nước lâu còn cứu được
          1. Tăng sự chịu đựng cơ thể , PX lặn , TĐK phổi còn tốt , TĐ máu phổi và nước
      5. Sơ cứu tại cộng đồng
        1. Không để nạn nhân tự vận động , không xoa bóp nạn nhân để tránh tiêu hao NL
          1. Vận chuyển nạn nhân tư thế đầu thấp
          2. VC khi BN đã qua trạng thái ngạt thở cấp
      6. Cấp cứu tại cơ sở y tế
        1. A : hút, móc, chất nôn, bùn đất , lau sạch mũi, canule miệng
        2. B: Thở O2 , dùng thuốc an thân khi BN kích động
        3. C : xoa bóp tim ngoài lồng ngực , thuốc hỗ trợ tim mạch . 500-1000 mL glu 10% bicacbonat
        4. Lợi tiểu khi thiểu niệu hoặc vô niệu
        5. KS + imidazol khi ngạt do đuối nước
    7. 7. Các bệnh phát sinh sau lũ lụt
      1. Tiêu chảy
        1. >3l phân lỏng tronng 24h
          1. Nhẹ : Mất nước < 5% m
          2. Vừa : Mất nước 5-10% m
          3. Nặng : mất nước > 10% m
        2. Ng. nhân
          1. Shigella ( trực khuẩn)
          2. E. Histolytica ( lỵ amip)
          3. V. Cholerali ( tả)
      2. Viêm đường HH cấp
        1. Do nhiễm lạnh / ĐK sống tại nơi sơ tấn
        2. Loại Ls
          1. Cảm lạnh
          2. Vius
          3. Chảy mũi , ho viêm mắt đỏ
          4. Viêm họng
          5. Kèm theo viêm amidan
          6. Đau họng, sốt , khó nuốt , hạch cổ + viêm thanh quản
          7. Viêm PQ cấp
          8. Sau những bện trước
          9. Sốt , ho khan , ho đàm , khó thở . Phổi có ran
          10. Viêm phổi
          11. Tụ cầu , H. Influenza, Mycoplasma
          12. Sốt cao + Ho khan+ Đau ngực + Ran nổ + HC đông đặc
      3. Viêm mắt đổ
      4. Nấm kẻ chân
        1. Do lội nước
        2. Xử trị : Rửa sạch , giữ kẻ chân khô , ngâm nước muối ấm . Thuốc mỡ
  3. HẠN HÁN
    1. 1. Đại cương
      1. Hạn hán
        1. Hạn hán khác với các thiên tai kahcs
          1. Tích tụ lâu dài, trên phạm vi rộng, vô hình
          2. Thời điểm khó nhận biết
          3. Chưa có KN hạn hán chính thức
        2. ĐK hình thành
          1. có mưa nhưng lượng mưa thấp 5-10%
          2. Biến đổi khí hậu làm nước bốc hơi nhanh
          3. Không có mưa nhiều tháng
          4. Không cây - không giữ nước
          5. Khai thác nước không hợp lý , cơ cấu nuôi trồng bất hợp lí ( chuyển nhu cầu íu -> nhiều)
          6. Cơ sở hạ tầng thủy lợi nghèo nàn
          7. Hiện tượng El Nino , La nina
          8. Hậu quả
          9. Thiếu nước
          10. Sinh hoạt
          11. NN, CN , công trình thủy điện
          12. Thiệt hại lớn về SX , ĐS, đói kém
          13. Giá cả lên cao
          14. Phát sinh dịch bệnh
          15. Đất ven biển nhiễm mặn
          16. Nhà máy thủy điện vận hành khó khăn
        3. Các loại hình hạn hán
          1. Hạn khí tượng
          2. Thiếu mưa
          3. Hạn thủy văn
          4. Mực nước thấp
          5. Hạn nông nghiệp
          6. Mất CN hàm lượng đất - nhu cầu nước cây trồng
          7. Hạn kinh tế
          8. Thiếu nước sinh hoạt , SX
      2. Cháy rừng
        1. Nhiệt độ = 43 oC , độ ẩm = 6 % = cây héo khô , cành cây khô dễ xảy ra cháy rừng
          1. Các cây có nhựa dễ bắt lửa .
          2. Khói bay theo hướng gió thổi gây cháy nhà cửa kho tàng , công trình công cộng , gây bỏng , tổn thương đường hô hấp
      3. Đợt nóng bức cao
        1. Tăng nhiệt độ 40oC
          1. Hậu quả
          2. Con người
          3. Dễ bị stress nóng bức cao
          4. Trẻ nhỏ , người già , người béo , người bệnh nền
          5. Gia súc và cây cối mùa màng thất thu
    2. Bảo vệ SKCĐ
      1. Subtopic 1
        1. Bảo vệ SKCĐ trong những đợt nóng bức cao
          1. Quần áo mỏng , thoáng
          2. Đội mũ, nón , che nắng , chuyển giờ lđ
          3. Tạo bóng răm
          4. Tiết kiệm nước , uống 2-3l nước
          5. Tránh tụ tập đông người
          6. Không uống rượu , thức ăn chứa nhiều protein , ăn mặn
          7. Khi dùng các thiết bị điện chú ý cháy nổ
          8. Khi nhiên liệu được che chắn, phòng cháy nổ
          9. CQ giao thông đường sắt kiểm ra đường ray -> tránh tai nạn GT
          10. Trạm y tế có kế hoạch phòng và chữa các trạng thái say nắng
        2. Đảm bảo nhu cầu nước ngot
          1. BN
          2. 40-60l
          3. Gia súc
          4. 1-40l
          5. Trung tâ, y tế huyện thị
          6. 25-19 m3/ ngày
          7. Cho nhu cầu sinh hoạt
          8. 20l / 24h ( 15-25l)
          9. Cho cuộc sống hằng ngày
          10. 5l/ 24h ( 3-6l nước ngọt, nước sạch để uống , nấu cơm , thức ăn)
          11. Phòng khám đa khoa
          12. 3-4 m
          13. Trạm y tế xã , phường
          14. 0.3 - 0.5 m3
        3. Tiêu chuẩn 1 loại nước ngọt sạch đảm bảo dùng và nước uống
          1. Độ trong : Trong không bị đục , không có màu sắc , thử < 5 IU đục NTU
          2. pH : 6,8 - 7.4
          3. Nồng độ ion
          4. Hàng trăm
          5. Cl , SO4
          6. Hàng chục
          7. NO3
          8. Hàng đơn vị
          9. Fluoride , NH4 ,
          10. 0,1
          11. Mn , Fe ,Cyanic , gốc CS , Cr
          12. 0.05
          13. As, Pb
          14. 0.001
          15. Hg, Phenol
        4. Xử lý nước có nhiều cách
          1. Lọc nước
          2. Dầy 40-50 cm
          3. Cát 30-40 cm
          4. Sỏi 5-7 cm
          5. Làm trong nước bằng phèn chua
          6. Phèn chua : AlSO4.7H2O, Phèn sắt : FeSO4 ..7 H20
          7. Cơ chế : kết tủa đông lắng các chất cặn đục
          8. Phèn cần MT kiềm lắng các chất cặn đục
          9. 1g phèn chua + 0,25g vôi sống hoặc 0,35g vôi đã tôi / 0,5g Cl vôi
          10. Không có phèn thay thé bằng lá nhớt : mồng tơi, rau đay , dong riềng , bẹ chuối
          11. Tg để lắng 1h
          12. Làm khử mùi hôi thối
          13. Dùng 1 thùng phy , thùng chất dẻo , thùng gỗ
          14. Lớp củi gỗ khô : 5-7 cm
          15. Lớp than hoạt tính
          16. 30-35 cm
          17. lớp củi gỗ khô
          18. 3-4 cm
          19. 1 túi vải rộng chiều cao 550 cm chứa nước cần lọc chung quanh xếp lớp cũi gỗ bao quanh túi vải
          20. Dưới đáy là vòi để chứa nước đã lọc
          21. Khử trùng nước bằng CLo hóa
          22. Clorua vôi hoặc cloramin vơi tỷ lệ Clo : 25-30%
    3. 2. Đáp ứng y tế trong thảm họa hạn hán
      1. Thực hiện quy định bảo vệ rừng
      2. Nếu có cháy rừng , dùng nước , cát, vải dầy để dập lửa
        1. Nếu lửa cháy lên người , lăn mình trên nền đất hoặc ngâm mình xuống nước
          1. Tránh hít khói khí nóng , vải chăn trùm người ( vải ướt)
          2. Tránh bị ngộ độc bởi CO
        2. Nếu bị bỏng ngâm ngay vào nước lạnh sạch trong 10-20p
          1. Uống nước có pha đường muối hoặc Oreson
      3. Tại các vùng có hạn đe dọa
        1. Có kế hoạch giữ nguồn nước : làm đập, trồng rừng , trồng cây có rễ sâu, khoan giếng, trữ nước
        2. Nếu hạn hán kéo dài
          1. KH cung cấp nước, KH lọc nước
          2. Chọn cái giống lúa, giống ngũ cốc chịu hạn để trồng tại địa phương
          3. Đảm bảo nông nghiệp - chăn nuôi
        3. Hạn hán quá gay gắt
          1. Di cư người dân : người già , trẻ nhỏ phụ nữ có thai , người ốm
      4. Tiêu chuẩn giếng nước
        1. Nơi đào giếng phải xa các hố xí , cống , chuồng gia súc , kho thuốc,.. 50 m
          1. Đào sâu tơi mạch ngầm sâu , Miệng giếng được xây cao , có nắp đậy . Thành giếng miếng đan tre nứa bương áp quanh hoặc xây gạch
        2. Đáy giếng : 1 lớp cát vàng dầy 20 cm và 1 lớp đá sỏi - cuội dầy 20 cm
          1. Gắn thiết bị lấy nước qua vòi
        3. Thả vài con cá nhỏ xuống để kiểm tra vi sinh
          1. Có nội quy
          2. Có đk đào hào dẫn nước lọc qua lớp đá xốp , đá sỏi
    4. Cấp cứu nạn nhân lả nhiệt , sau nắng
      1. Lả nhiệt
        1. Suy chức năng kiểm soát
          1. Tr. chứng : mệt mỏi , buồn nôn , đau cơ , hoa mắt , 37< X< 40
          2. BH hạ Na máu
          3. Nặng : Phù não , co giật , hôn mêm
        2. Uống nước bù resol Đc hạ NA
      2. Say nắng , say nóng
        1. Trung tâm thân nhiệt mất kiểm soát
          1. Tr chứng : Nhiệt độ > 40 độ
          2. Suy chức năng TKTW : co giật , ảo giác , co/ giãn đồng tử / mất kn tiết mồ hôi
      3. Yếu tố thuận lợi
        1. Tập luyện , lđ trong MT nóng
        2. Không điều hòa
        3. Mặc quần áo dầy
        4. Thiếu sự thích nghi , không uống nước
          1. Làm mát ngay khỏi chỗ nóng , cởi quần áo , áp nước ấm r dùng quạt , áp nước đá cổ nách
        5. Dùng thuốc giảm tiết mồ hôi
        6. Blys : bỏng , rl nọi tiết , béo phì , tuổi cao hoặc quá nhỏ
      4. Nhập viện HH, TH Làm mát tích cực ĐG TK
  4. ĐỘNG ĐẤT
    1. 1. Định nghĩa
      1. Hiện tượng xảy ra tại vỏ trái đất
        1. Là hậu quả của sự chuyển động các khối lớn cấu tạo lục địa trên các đường yếu của các đứt đoạn vỏ trái đất
          1. Sóng địa chấn P
          2. Vận tốc 5 km/ Gy
          3. Sóng L
          4. VT 3 km/ Gy
          5. Sóng chậm trên mặt đất
        2. Chấn động khởi
          1. Chấn động chính
          2. Dư chấn
          3. CĐ thấp và TG dài hơn
        3. Điểm tương ứng trên mặt đất gọi là điểm trung tâm
          1. Tâm động đất ở sâu trên đường đứt đoạn
          2. Đơn vị đo : richter
          3. Cường độ : thang độ Mercalli
      2. Thang điểm động đất
        1. CĐ động đất MSK-64, MM
        2. Độ lớn động đất Richter
          1. <2 : 8000l/ ngày
          2. 3-4 : cảm nhận được
          3. 49K / năm
          4. 5-6 : thiệt hại công trình
          5. 800l/ năm
          6. 7-8 : có sức tàn phá nghiêm trọng > 200 km
          7. 18l/ năm
    2. 2. Thiệt hại do động đất
      1. Mức độ thiệt hại phụ thuộc các yếu tố
        1. Độ sâu
          1. Độ mạnh chấn động
          2. Cường độ
          3. Khoảng cách điểm trung tâm đến các nới
        2. Cấu trúc địa tầng
          1. Kiến trúc xd trên đất bị động
          2. Địa dư : đồi núi, đb, sông hồ lớn, ven biển
          3. Sự chuẩn bị sẵn sàng của cộng đồng
      2. Tác động phá hoại của động đất
        1. Tác động nguyên phát
          1. Tạo vết nứt gãy , vết sụt lở , khối đất đá nền kích thước 10-15m theo chiều ngang
          2. Hiện tượng lõng hóa của đất cát ẩm làm lún sâu kiến trúc nặng
          3. Có tác động cộng hưởng = Sóng địa chấn + Rung chuyển
        2. Tác động thứ phát
          1. Sập lở đất đá
          2. Lũ lụt
          3. Vỡ đập chắn hồ nước
          4. Cháy ở đô thị
          5. Do vỡ ống khí đốt , chập điện
          6. Sóng thần
          7. Với đỉnh cao tới 30m , vận tốc 50km/h
      3. Tổn thất về con người
        1. Vỡ sọ, ngực , bụng , dập nát chi , chảy máu
          1. Do sập nhà , đất đá cứng rơi
        2. Ngạt thở
          1. Chết cháy
          2. Chết đuối
          3. Thiểu dưỡng
        3. bệnh lý
          1. Sốc chấn thương , sốc xuất huyết , Suy thận cấp , K máu cao , RL nhịp tim , phù phổi cấp , suy thở cấp , Bỏng và bỏng đường hô hấp
    3. 3. Phòng tránh
      1. Chính quyền ác cấp - cơ quan nhà nước
        1. Đưa việc phòng chống vào trong kế hoạch xây dựng PTCSHT tại địa phương
      2. CĐ cư trú
        1. Học tập về hiện tượng động đất , chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện để sơ tán
      3. Chính quyền tổ chức ban phòng chống thảm họa thiên tai
        1. huấn luyện các biện pháp cứu nạn nhân
      4. Những điều cần thực hiện tại CĐ có nguy cơ tai họa sụp đổ nhà
        1. Công tác bảo đảm an toàn của chính quyển , tổ chức có trách nhiệm
          1. báo hiệu cái hiện tượng nguy cơ sụp đổ , âm mưu phá hoại ngay
        2. Kiến trúc phải đảm bảo tính bền vững, khả năng chịu đựng
          1. Kế hoạch dữ kiến sẵn sàng công tác sơ tán dân cư
          2. Các bệnh lý chấn thương
          3. HC vùi lấp
          4. HC chèn ép chi thể
          5. HC chèn ép khoang
        3. Từng gia đình : chọn nền đất vững , thang thoát hiểm có sẵn hoặc phương tiện dây cocj
        4. Bản thân
          1. Tìm cách thoát + tắt các công tắc điện
          2. Đến bãi đất trống
          3. Subtopic 1
    4. Sụt lở ,đất nhà , công trinh , kiến trúc
      1. Các loại
        1. Sụt lỡ đất ở núi : do lượng mưa lớn
        2. Sụt lở ven sông
        3. Sụt lở công trình kiến trúc : do rung động
      2. Công tác phòng ngừa sụt lún
        1. Cọc bê tông , vỏ xe cũ
        2. Đất bồi : trồng rừng
        3. Phần bờ sông ven biển : trồng cỏ
    5. 4. HC vùi lấp và HC đè ép chi thể kéo dài
      1. HC vùi lấp
        1. KL đất, cát , gỗ vùi lấp kín người
          1. Nguy cơ ngạt thở ( chính )
          2. tổn thương do va đập gây gãy xương , trật khớp , tổn thương tạng , màng sườn di động
          3. Tr chứng ủa màng sườn di động
          4. Khó thở , hô hấp đảo chiều , thiếu oxy
          5. Xử trí
          6. Kết xương hoặc treo mảng sườn thế cố định
          7. TG : 21-50 ngày mởi đủ để xương liền
          8. , mở khí quản , hô hấp trợ lực thở oxy
          9. trợ tim mạch
          10. Nghẹt luồng máu về tim phải
          11. Trchung : ứ phù nữa thân trên , rỉ máu dưới da, kết mạc , khó thở
          12. Xử trí
          13. Phong bế phế vị giao cảm cổ , phong bế ổ gãy x, sườn, cố định thành ngực ,
          14. trợ tim mạch
          15. , hút đàm , thở oxy , mở khí quản
          16. , KS
      2. HC đè ép chi thể kéo dài ( Bywater)
        1. Do một vật nặng đè ép liên tục 2-3h
        2. Do các yếu tố đau đớn và sự thoát huyết tương ở chi đâ cứu thoát ép , sự nhiễm độc các chất tan
          1. Ứ động dịch , RL ĐG
        3. Xử trí
          1. Khi bị vùi lấp
          2. Tổ chức tìm kiếm sớm
          3. Khi bị đè ép kéo dài
          4. thắt garo 90-100mmHg
          5. Thuốc trợ tim , phong bế = novocain 0,25% gốc chi, quanh thận 2 bên
          6. Chườm lạnh phần chân bị chèn ép , KS kháng độc tố chống uốn ván , orseol , từ từ tháo garo. TG đặt gảo không quá 2h
      3. HC chèn ép khoang
        1. Biến chứng tại chỗ
        2. Điều trị
          1. Hiện trường : đảm bảo an toàn , đào bới sớm khẩn trương , liệu pháo oxy, KS, uốn ván
        3. Lưu ý HT giải phóng chi thể khi bị đè ép
        4. TD tình trạng suy thận , NaHCO3, Manitol
      4. 3 thời kì Gây ra biến chứng chung
        1. cứu thoát -> ngày thứ 3
          1. Sốc sau khi thoát đè ép ( RL TH và ĐG, chi phù nề)
          2. Xử trí
          3. Truyền dịch : LR
        2. 3-12
          1. Suy thận cấp
          2. Manitol 20% , thẩm phân phúc mạc , thụt trực tràng , rút máu , chạy thận nhân tạo
        3. 9-60
          1. Thời kì phục hồi và di chứng
          2. Viêm cơ, sơ hóa cơ , viêm dây TK
  5. VẬN CHUYỂN NẠN NHÂN
    1. 1. Tổ chức phân loại
      1. Nhóm ưu tiên 1
        1. Đe dọa tính mạng
          1. Ngạt thở
          2. Tắc nghẽn HH
          3. Vết thương mặt hàm
          4. Ngực
          5. Vết thương ngực có van
          6. TKMP gây xẹp phổi
          7. Tổn thương tim - màng tim
          8. Tổn thương tạng đặc
          9. Gãy các xương lớn
          10. Tổn thương nhiều khố cơ
          11. Bỏng nặng với diện tích lớn
          12. CT kín sọ não với diễn biến mất tri giác tăng dần
          13. Tổn thương nhãn cầu
          14. M. máu
          15. Tủy sống
          16. HC đè ép cơ thể kéo dài
      2. Nhóm ưu tiên 2
        1. Vừa
          1. VT , CT mức độ vừa
          2. Cứu trợ trì hoãm sau 2h
      3. Nhóm ưu tiên 3
        1. Nhẹ
          1. VT, CT phần mềm, bỏng nhẹ
          2. Cứu trợ tối thiểu
      4. Nhóm bệnh nhân đã tử vong hoặc tiên lượng khó cứu chữa
      5. Màu đỏ
        1. Cấp cứu khẩn cấp
      6. Màu xanh
        1. Td
      7. Màu vàng
        1. TD
      8. Màu đen
    2. 2. Xử trí cấp cứu
      1. Loại bỏ yếu tố nguy hiểm
        1. Đưa nạn nhân ra chỗ an toàn gần nhẩ
          1. Xử trí nguyên tắc A: B : C : D : E
    3. 3. Nguyên tắc vận chuyển
      1. Đáp ứng 2 yêu cầu
        1. Nhanh chóng và an toàn , tranh thủ
      2. Phân loại nạn nhân
        1. Ưu tiên nạn nhân có chảy máu trong
          1. Có garo ở chi
          2. VT thấy bụng
          3. TKMP hoặc kiểu van
          4. VT thấy bụng
          5. RLHH
          6. Sốc nặng
          7. VT bị nhiễm trùng
      3. Yếu tố ảnh hưởng đén sự thành công
        1. Chất lượng phân loại
        2. Công tác ddiiefu hành
        3. SS, chất lượng vận chuyển
      4. Phương tiện
        1. Tại nơi xảy ra thảm họa
          1. Do tổ cứu nạn , tổ hội chữ thập đỏ , độ thanh niên tình nguyện , dân quân tự vệ , công an cứu hỏa , bộ đội địa phương
        2. Chuyển thương cơ giới về tuyến sau
          1. Ô tô chuyn thương thông dụng
        3. Khu vực thảm họa có sông ngòi
          1. Ghe, thuyền , xuồng
        4. Xe lửa
          1. Toa hành khách
        5. Máy bay
          1. Loại máy bay
          2. Dùng máy bay trực thăng
          3. TG ngắn ( 10-60p)
          4. Độ cao : 350-1000m
          5. Máy bay hành khách
          6. Chở về hậu phương
          7. ArH không tốt đối với một số loại vết thương
          8. Càng bay cao -> áp suất khí quyển càng giảm -> gây thiếu oxy máu . Các quy định khi chở máy bay
          9. Khám , KT lại tình trạng toàn thân và VT
          10. Nạn nhân phải có hct > 35% , huyết sắc tố > 11g% , không có bc chảy máu , DHST ổn
          11. Máy bay có điều hòa áp suất
          12. Nếu k , VT thấu ngực , CTSN , thấu bụng -> vc với độ bay cao 1300-2000m
          13. Không vận chuyển với các VT sau
          14. VT sọ não đang chảy DNT
          15. VT thấu ngực có CĐ hút dẫn khí
          16. VT thấu bụng , chưa đủ 14 ngày
          17. Nhiễm chất độc hóa học , đe dọa phù phổi cấp, trụy tim mạch
          18. NK kị khí, uốn ván
          19. Mổ mở KQ phải được rửa , thay ống thông trước khi vận chuyển , độ ẩm tương đối trong buồng máy bay chỉ ở khoảng 10%
          20. Phân loại vị trí
          21. Khoang tầng trên
          22. Nhẹ và vừa
          23. Khoang tầng dưới
          24. Nặng , cần TD , săn sóc đặc biệt
  6. THẢM HỌA DO YẾU TỐ CÔNG NGHỆ , KỸ THUẬT
    1. Thảm họa cháy
      1. Tác động
        1. Vơi mô TB sống ở người
          1. 44-45 oC : nhiệt độ đe dọa sự sống TB
          2. 52 o C : TB bị chết
          3. 50 : tổn thương chất nguyên sinh có thể phục hồi
          4. 60-70 : Chết TB , collagen
        2. Các vật liệu khác
      2. Nhiễm độc khí độc
        1. Chấn thương do nhiệt
          1. Do hít phải hơi nóng hoặc nhiệt độ trong KK quá cao
          2. Thường khu trú ở đường HH trên
          3. Những vẫn ảnh hưởng đến đường HH dưới
        2. Chấn thương LQ đến độc chất
          1. Hít phải khói , Co2, khí độc khác
          2. Khí Hydrogen chloride
          3. Khả năng ăn mòn cao
          4. Khí Hydrogen cyanide
          5. Chết người
          6. Gắn với enzym cytochrome
          7. Block chu kì hô hấp
          8. Acid vô cơ
          9. Tử vong do ngạt khói
        3. Khí khói độc phát sinh
          1. Gỗ , giấy bông cháy
          2. Acrolein, acetaldehyde, acetic acid, formic acid , nitrogen , dioxid
          3. SP dầu lửa
          4. Acrolein , acetic acid , formic acid
          5. Chất dẻo
          6. Polyvinyl clorid , hydro acid, chlorine, phosgent
          7. Khí oxytcacbon ( carbon monoacid)
          8. 0.06 - 0,12
          9. Mệt mỏi , nhức đầu , da đỏ , khó thở
          10. 0,24
          11. Tâm lý bị kích thích
          12. 0,48
          13. Mất tri giác
          14. 0,6 - 1,2
          15. Hôn mê , thở nhanh, mạch nhanh
          16. 2,4
          17. Hôn mê sâu
          18. 4.8
          19. Tử vong
          20. Khí hydro acid
          21. Liệt hô hấp ti lạp thể
          22. Thiếu oxy tế bào
          23. Ảnh hưởng khí nóng đối với cơ thể
          24. Nhiệt độ 50-250 oC
          25. Gây bỏng hô hấp , viêm đường hô hấp , viêm phù xung huyết , hoại tử niêm mạc
          26. Nhân viên cứu hỏa
          27. Top 15 ngành nghề có rủi ro chấn thương gây tử vong
          28. 20-25 % tử vong do va chạm xe cộ khi đang phản hồi tình huống cứu hỏi khẩn cấp
          29. 20% tử vong do đột nhập vào bên trong hay các cuộc dột kích
          30. Chỉ số bất thường sẽ được giữ lại
          31. DH bệnh lí sẽ được chuyển đến BV để CĐ
          32. Thiết lập khu vực hồi phục thể chất
          33. NV y tế phục hồi chức năng SK
          34. Có quyền liên lạc với chỉ huy hiện trường để xđ ai có thể trở lại hiện trường
          35. Trchuwng ngộ độc CO
          36. Nhức đầu
          37. Buồn nôn, nôn
          38. Lú lân x
        4. Vật liệu nguy hiểm
          1. Tác nhân gây cháy nổ tiềm ẩn
          2. Chất ăn mòn, hydrocarbon , chất gây ngạt , chất kích thích , gây mê toàn thân , tác nhân sinh học / chất cơ thể
        5. Sư cứ nạn nhân hít phải khí độc
          1. Người sơ cứu phải đeo mặt nạ Khẩu trang ướt
          2. Trchung : ho , khó thở , khàn tiếng , da nhợt , tiết dịch nhầy
          3. Xử trí :
          4. Thuốc giãn PQ
          5. Hỗ trợ Oxy
          6. Tắc nghẽn đường thở nghirm trọng
          7. NKQ
          8. LP corticosteroid
          9. Epinephrine hút
      3. Bỏng
        1. XĐ độ rộng của vết bỏng bằng ngtac số 9
          1. Việc ĐG ban đầu sẽ ĐG thấp độ rộng của vết bỏng
          2. Vị trí là yếu tố nguy cơ cao trong đặc điểm của vết bỏng
          3. lQ đến khớp lớn, mặt , bàn tay hoặc CQ sinh dục
        2. Phân loại nạn nhân
          1. S nông
          2. <= 10%
          3. 10-30 %
          4. 30-50%
          5. > 50 %
          6. S sâu
          7. 10%
          8. 10-20%
          9. > 20%
          10. Bện lí toàn thân
          11. Diễn biến không có bc nặng
          12. Không có
          13. bc mức độ vừa và nặn Bỏng hô hấp , Nhiễm độc khói , sốc nhược
          14. Bỏng hô hấp nặng , nhiễm độc khối khí mức độ nặng
          15. Thời gian điều trị
          16. < 12 ngày
          17. 12-45 ngày
          18. > 45 ngày
        3. Sự sinh nhiệt các vật liệu
          1. Khí đốt
          2. acetylen > Methan ( 1500-2500)> Bu tan > Ethylen ( 1875)
          3. Mg-nhôm ( 3500)>
          4. 1000-200
          5. Lửa , củi , than , dầu hỏa , dầu keo , nến sáp , diêm sinh ( 1800) , P trắng
        4. Phân loại bỏng
          1. Bỏng nông : đọ 1 , 2 ,3a
          2. Bỏng TG : 3b
          3. Bỏng có thể chuyển độ
          4. Tổn thương lơp trung bì
          5. Giảm cảm hiacs đau
          6. Bỏng sauau: 4,5
          7. Hoại tử khô
        5. ĐG , xử trí nạn nhân
          1. Sốc bổng
          2. Trẻ < 3 t : bỏng từ 3-5% (mặt)
          3. 10-12% : nguy cơ sốc bỏng , phòng sốc
          4. Bệnh sinh
          5. Đau -> RL tuần hoàn , suy tim
          6. Tiên lượng
          7. Tử vong : 3,4 %
          8. Bỏng hô hấp , bỏng sâu bl kèm theo
          9. Cao nhất dông > xuân> thu > hè
      4. Sơ cứ nạn nhân bỏng
        1. 40,5 % người dân có kiến thức
          1. Lọa i bỏ ng ,nhân gây bỏng
          2. Đưa nạn nhân đến thoáng khí , loại bỏ vd chít hẹp
          3. Làm lạnh vết bỏng
          4. Không phá vỡ nốt phỏng , không băng
          5. Bỏng vùng mặt ,vùng tầng sinh môn , BP SD , hoại tử khô, cháy đen thui
    2. Thảm họa nổ
      1. Các loại chất nổ
        1. Chất nổ có sức công phá cao
          1. Khí có áp suất cao -> làn sóng áp suất siêu âm
          2. Mấy tên viết tắt
        2. Chất nổ có sức công phá thấp
          1. Khí nổ
          2. CĐ không khí đẩy nhân tố riêng lẻ ra gây va chạm với mặt đất hoặc vật thể đứng yên
          3. Nitrocellulose , thuốc sing , bắn ohaso hoa , bom ống
      2. Phân loại kv ảnh hưởng
        1. Vùng chấn động
          1. Người sông bị tổn hại nghiêm trọng
        2. Vùng thiệt hại nghiêm trọng
          1. Người sống bị thương tích nhiều
        3. Vùng ria f
          1. Chấn thương tâm lí , không cần cứu hộ
      3. bệnh học
        1. Cấp 1
          1. Sóng xung kích
          2. Ảnh hưởng cấu trúc rỗng chứa khí
          3. Tai : gây suy giảm thích giác ( tổn thương phổ biến) , mắt
          4. Xương : gãy các xương dài cùng vơi CT cục chi
          5. Bụng : CT hở và CT kín điển hình
          6. Não
          7. Phổi : tổn thương phổi là biểu hiện đe dọa tính mạng thường gặp nhất của chấn thương do vụ nổ
          8. Thuyên tắc khí có biểu hiện trchung như NMCT , đột quỵ
        2. Cấp 2
          1. Gây ra bởi mảnh vỡ từ vụ nổ
          2. tạo CT hở , vết thương xuyên thấu
        3. Cấp 3
          1. Gây ra bởi sự dịch chuyển của nhân tố riêng lẻ từ khí nổ
          2. Ct kín điển hình
          3. Ch thương do đè ép , HC vùi lấp( giải phóng các chất) , HC chèn ép khoang ( Phù nề , đè lên các vỏ bao sợi , các cơn đau)
          4. HC vùi lấp
          5. Sau 1 vài giờ
          6. Phù cục bộ , giảm vđ , mạch nhanh , HA tụt
          7. Sau 2-3 ngày
          8. STC , tử vong trong 10 ngày
        4. Cấp 4
          1. bỏng , hít phải chất độc, tiếp xúc bức xạ
          2. Khởi phát blys nội khoa : hen suyễn , COPD , đau thắt ngực ,
      4. ĐG và điều trị ban đầu
        1. ATLS ( Advanced Trauma Life Support )
          1. Xử trí các CT cấp 1
      5. Đáp ứng y tế thảm họa gây nhiều nạn nhân bị thương
        1. Phân loại chọn lọc
          1. Tổ chức cứu chữa các nạn nhân
          2. Theo tuyến cứu chữa
          3. Theo yêu cầu điều trị
          4. Theo mức độ tổn thương
          5. Theo tính chất lây truyền
          6. Theeo yêu cầu vận chuyển
    3. Đáp ứng thảm họa cháy nổ
      1. Phòng ngừa
      2. BV đa khoa tổ chức
        1. Điều hành tiếp nhận , hồi sức
        2. Vật chất , tài chính , hậu cần
      3. Tổ chức tiếp nhận nạ nhân
        1. Phân loại điều trị
          1. Nhiễm độc , sốc bổng , bc
      4. TD y học sau thảm họa
        1. HC Stress
        2. Phục hồi chức năng
        3. Tái hòa nhập cđ
    4. Thảm họa hạt nhân
      1. 1. Tổn thương hỗn hợp bỏng, chấn thương cơ học và bệnh phóng xạ cấp
        1. Khi nạn nhân ở gần tầm nổ . Loại tổn thương nặng nhất
        2. LS : thiếu máu rất sớm và nặng , diễn tiến nặng
        3. Tại vết thương : hoại tử tăng và rụng rất chậm vết thương , chảy máu kéo dài BC nhiễm trùng nhiều , QT tái tạo sẹo, can xương rất chậm
      2. 2. Vết thương bị nhiễm chất px
        1. Chất px bao gồm
          1. Mảnh vỡ hạt nhân : hàng trăm đồng vị từ kẽm -> Gd
          2. Chất đồng vị px cảm ứng : hạt nowrowrron của bức xạ xuyên -> chất px cảm ứng
          3. Hạt nhân chưa kip tham gia PƯ
          4. Có hiện tượng : NX không khí, NX địa hình gây ra việc phân rã vật chất -> phát tia grama , beta, nowtron
        2. Tổn thương tại VT
          1. Tổ chức đang bị viêm giữ lại chất px > 30l
          2. Có sự tích lũy chọn lọc : Cu ở gan
          3. Thận : Candium
          4. Tụy : Niken
          5. Huyết cầu : Lithium, KL nặng
          6. Huyết tương : Sili và nhôm
          7. Răng : Canxi, strontium, plutonium
          8. Tuyến giáp : Loe
        3. Diễn tiến
          1. Liều thấp : Mô hạt nhợt nhạt , TM, phù nề, giảm xuất tiết , dễ chảy máu, bờ gồ ghề
          2. Liều cao : Mô hạt ngừng phát triển hoặc không có mô hạt, VT trở nên rộng, sâu và lâu liền
          3. VT px cần cách ly và xử trí tẩy xạ
      3. 3. Xử trí
        1. Khu tẩy xạ
          1. Mặc quần áo mới . VT được che phủ vải nilon để nước rửa không chảy vào
        2. Buồng thay băng đặc biệt
          1. KT vết thường = dụng cụ đo xạ . Các băng gạc đựng trong sọt có nắp kín và chôn sau trên 50 cm dưới đất
          2. Tẩy vết thương vết bỏng : dd rivanol 1%, cloamin 2 %, a citric 0,5-1%, nước muối sinh lý , nước xà phòng 2%
        3. CĐ mổ vết thương
          1. Thay dụng cụ mới sau mổ cắt lọc
          2. Cắt lọc kĩ loại bỏ tới 70-80% chất px
          3. KS tiêm quanh vết thương với liều lượng 2-3l các VT đơn thuần
        4. Sau mổ : thay băng hằng ngày , đo xạ hằng ngày
        5. Khép kín sớm VT khi viêm nhiễm đã giảm
      4. 4. Điều trị toàn thân
        1. Sd thuốc giảm hấp thu , tăng thải
        2. KS + histamin
        3. Gamma globulin, poly globulin
        4. Truyền máu tươi , tủy xương
      5. 5. Dư phòng cho nv công tác
        1. Chất thải chôn sâu tới 60-70 cm
        2. Dụng cụ : rữa nước sôi 2-3 chậy , lau bằng tampon tẩm HCl 0,5 % ấm
        3. Phòng thay bằng mặt nhãn láng . Bàn ghế kê cao
    5. Thảm họa nhiễm độc chất hóa học
      1. 0. Đại cương
        1. Chất độc hóa học có 2 nhóm
          1. Nhóm chất độc gây chết người
          2. Chất độc TK ( sarin, tabun), chất độc toàn ( acid ) thân , chất độc gây loét da niêm mạc ( iperit, louyzit) , chất độc ngạt thở ( photgen , cti /photgen)
          3. Nhóm chỉ ảnh hưởng tạm thời đến sức khỏe
          4. Chảy nước mắt ( C, S , CN); chất nôn mửa , chất gây rối loạn TK
      2. 1. Vết thương bị nhiễm chất độc hóa học
        1. Chất độc ngấm qua da
          1. Chất độc TK hấp thu nhanh nhất , 30-40p
          2. Chất độc gây loét da niêm mạc sau 3h
          3. Chất hòa tan càng dễ hòa tan , thì hấp thu càng nhanh
          4. Lượng chất độc ở da có vết thương < 100 l da nguyên
        2. Tổn thương tại chỗ
          1. Chất gây loét da niêm mạc chỉ 10-20p : viêm đỏ xung quanh vết thương và tấy nề rõ rệt
          2. Còn xuất hiện của đám hoại tử thứ phát
          3. Biến chứng : NT mủ, NT kỵ khí, viêm mủ khớp, viêm xương và chảy máu thứ phát
          4. Ngấm chất độc gây kéo dài QT liền sẹo, khoang tự nhiên : hoại tử thứ phát
        3. Triệu chứng
          1. Tại chỗ : cảm giác đau , mùi , viêm nề sớm, tính chất dịch máu ở VT, tính chất hoại tử
          2. Vết tích chất độc hh trên quần áo , da , vết thương
        4. Xử lý vết thương
          1. Băng bó ngay
          2. Băng phải kín , ép chặt: td cầm máu , che phủ . Tại kv khả nghi sd VK hóa học : dùng giấy hoặc vải không thấm nước , ni lông 0> ngăn chất độc ngấm
          3. Tiêu độc vết thương
          4. Dung dịch kiềm ( pH 9-10) làm thủy phân nhanh chất độc: xà phòng 4 % , vôi 5%, Ammoniac 12-15%, bicarbonat 3%
          5. DD thuốc tím 0,1 -0,5 % : oxy hóa các chất độc
          6. Tg tốt nhất : 5p -30p
          7. Chuyển về cơ sở điều trị
    6. Đáp ứng trong thảm họa cháy
      1. CĐ trong công tác tiếp nhận hồi sức điều trị tích cực BN nặng và thảm họa
      2. Đảm bảo vật chất - tài chính - hậu cần
  7. ĐÁP ỨNG Y TẾ TRONG THẢM HỌA DO YẾU TỐ XÃ HỘI
    1. 1. Sụt lở đất đá, nhà , tường , công trình kiến trúc
      1. 1. Các loại sụt lở đất đá
        1. Sụt lở đất ở miền núi
          1. Do mưa lớn + độ dốc cao + sự chặt phá rừng
        2. Sụt lở đất đá do công trình
          1. Do mìn , PTGT xe vận tải nặng , tàu hỏa + nền đất đá lún vì khai thác quá mức + bớt sén tham nhũng trong xây dựng
        3. Sụt lỡ đất đá vùng ven sông , ven biển
          1. Do tác động cảu dòng chảy , cửa sóng , thủy triều
      2. 2. Công tác phòng ngừa
        1. Trồng rừng , trồng lũy tre chống sóng nước
        2. Xem xét nền móng , độ bền vững , khảo sát địa hình
        3. Việc bảo quản tu bổ , ĐG kiểm tra định kì
        4. Chính quyển phải thông báo cho từng người địa phương biết nguy hiểm nói trên , nếu thành viên phát hiện phải báo cho cơ quan
        5. Tránh trú ẩn tại bức tường không vững chắc khi mưa dông , lốc, bão tố Tránh dạo chơi khu vực lở ven Không để người làm việc dưới hầm Tránh quá tải svđ
      3. 3. Xử trí khi xảy ra sụt lở
        1. Tìm vị trí trú ẩn vững chắc + mũ bảo vệ đầu + thu nhỏ khối hình cơ thể = ngồi xỏm
        2. Nếu có TG ; ngắt nguồn điện , khí, nước . Rò rỉ nguyên liệu cháy nổ không dùng diêm, nến , lửa
        3. Tìm kiếm người bị nạn + nếu không tìm phải động viên + cung cấp ăn uống
        4. Bảo đảm trật tự khu vực cứu nạn
    2. Subtopic 3
    3. 2. Thảm họa khủng bố , xung đột vũ trang
      1. 1. Các loại tổn thương trong khủng bố
        1. VK sát thương thông thường
          1. Vũ khí lạnh : lưỡi lê , dao , gươm
          2. Hỏa khí : đạn bắn , bơm mìn , tên lửa
        2. Vũ khí sát thương hàng loạt
          1. Vũ khí hạt nhân
          2. Bỏng do bức xạ ánh sáng , chất thương cơ học -> chủ yếu là tổn thương hỗn hợp
          3. Vũ khí hóa học
          4. Nhiễm độc
          5. Vũ khí sinh học
          6. Bệnh lây nguy hiểm và tối nguy hiểm
        3. Phân loại tổn thương
          1. Tính chất của VK gây sát thương : hỏa khí, VK hạt nhân, hóa học, sinh học
          2. Bộ phận cơ thể bị tổn thương
          3. dđẦU , MẶT , CỔ , CHI
          4. Tính chất tổn thương
          5. Phần mềm , gãy xương , thấy bụng , bỏng , giật nát , cụt
          6. Số lượng tổn thương
          7. Dạng tổn thương
          8. Đơn thuần
          9. Chỉ 1 dạng NL gây ra
          10. Kết hợp
          11. > 2 loại tổn thương do cùng 1 NL
          12. Hỗn hợp
          13. > 2 loại tổn thương do các NL khác nhau
        4. Tổn thương do Vk sát thương thường là VT , vết bỏng , CT kín . tổn thương đơn thuần và tổn thương kết hợp
      2. 2. Vết thương do hỏa khí
        1. Cơ chế của VT do đạn và mảnh phá
          1. Hiệu lực sát thương chủ yếu do động năng viên đạn và mảnh phá
          2. ĐN= KL x VT ^2 / 2g
          3. Hiệu lực sát thương phụ thuộc vào VT đột phá
          4. 3 yếu tố : VT khởi đầu, kc , sức cản
          5. Vận tốc đột phá < 304 m/ gy chỉ gây phạm thương , bầm giập
          6. > 304 m/gy : phá hoại nhiều hơn
          7. >900 m/gy : sát thương lớn đối với cơ thể
          8. Tác động gây tổn thương lên mô tạng do 3 yếu tố
          9. Động năng đột phá , diện tiếp xúc , DĐ cấu trúc của mô tạng
          10. Tác động trực tiếp
          11. Gây rách da , tạo nên ống vết thương
          12. NL chuyển động đi theo đường đi của đạn
          13. Tác động gián tiếp
          14. Viên đạn hoặc mảnh phá truyền năng lượng sang phía bên
          15. Gây tổn thương rộng , vượt khỏi giới hạn tổn thương trong ống vết thương
          16. Thường gặp : đạn nhọn , tốc độ nhanh
          17. Vùng hoại tử chấn thương trực tiếp
          18. Đạn hình tròn , tốc độ chậm
          19. Vùng chấn động phân tử
      3. 3. Các thời kì gây tổn thương
        1. Thời kì viêm và hoại tử
          1. Xuất hiện 3 hiện tượng :
          2. Viêm , phù
          3. Tiêu hủy tổ chức do thiếu o2 , mem proteaza
          4. BC tạo thành hàng rao bao quanh vết thương
          5. TG hoại tử
          6. Cơ : sau 6h
          7. Dưới da : 12h
          8. Tổ chức xương : 2-3 ngày
          9. Có tr chứng : sưng, nóng , đỏ , đau , phù nề, xuất tiết , toan hóa vết thương
        2. Thời kì phục hồi
          1. Có 2 hiện tượng
          2. Xuất hiện tổ chức hạt
          3. Tạo sẹo
      4. 4. Các hình thái khỏi VT do hỏa khí
        1. Lành kì đầu
          1. VT nông , gọn , sạch, ít tổ chức giập nát và hoại tử
        2. Lành kì hai
          1. VT có NK mủ , hình thành hạt và sẹo
      5. 5. Nguyên tắc xử trí
        1. Pt kỳ đầu sớm
          1. Cắt lọc tổ chức hoại tử Rạch rộng các ngõ , ngách Cầm máu kỹ, rữa sạch vết thương , dẫn lưu tốt
          2. Không khâu kín kỳ đầu , khâu khi VT không nhiễm trùng . VT ngực và VT khớp để hở da
        2. KS kéo dài tg 6-12h sau khi bị thương
          1. KS liều cao, liên tục, tại chỗ, toàn thân
          2. Dùng huyết thanh chống uốn ván và giảm độc tố
  8. ĐÁP ỨNG Y TẾ TRONG DỊCH BỆNH, ĐẠI DỊCH
    1. 1. Chiến lược ứng phó đại dịch COVID-19 CDC
    2. 2. Chiến lược ứng phó đại dịch COVID- 19 tại VN