-
1. Đại cương
-
Thảm họa
-
Định nghĩa
- Sự cố gây thiệt hại về người , vật chất, KT, hoặc MT trên diện rộng
- Vượt quá khả năng đáp ứng của CĐ hoặc khu vực
-
Phân độ
-
Mức 1
- 30-100 nạn nhân
- 20-50 nhập viện
-
Mức 2
- 101-500 nạn nhân
- 51-200 nv
-
Mức 3
- 501-2000 nn
- 201-300 nv
-
Mức 4
- > 2000 nn
- >300 nv
-
Phân loại
-
Thảm họa do thiên nhiên
- Biến đổi bất thường về
- Khí tượng
- bão, lũ lụt , gông lốc, sóng thần, triều cường
- Địa lý
- Động đất , núi lửa, sụt lở đất đá , bão cát, bão tuyết
- Sinh thái
- nạn vi sinh, ký sinh vậ
-
Thảm họa do con người
- 1.Tai nạn CN
- Cháy nổ, hóa chất, chất phóng xạ , tai nạn KT-CN
- 2. Tai nạn giao thông
- Đường bộ, đường biển , đường không
- 3.Tai nạn xây dựng- kiến trúc
- Sập nhà , vỡ thủy lợi, thủy điện,..
- 4. Thảm họa do phá hoại MT
- Ô nhiễm MT : phá rừng, cháy rừng , ô nhiễm KK, nóng lên toàn cầu ,..
- 5. Thảm họa do dịch bệnh
- Bệnh tối nguy hiểm, các đại dịch
- 6. Thảm họa do các yếu tố XH- chính trị- KT
- Nạn đói, xung đột vũ trang, bạo động, chiến tranh
-
Hiểm họa
- Sự kiện, hiện tượng không bình thường CÓ KHẢ NĂNG gây tổn thương cho con người , gây thiệt hại
-
Đặc điểm đối tượng dịch tễ thảm họa
-
Nạn nhân
-
Chấn thương tai nạn các loại
- Tìm kiếm, cứu nạn, sơ cứu , phân loại chọn lọc , chuyển vận, bổ sung sơ cứu
-
Bị bệnh
- Khám, định bệnh, sơ cứu, chuyển vận , điều trị
-
Già, yếu , trẻ nhỏ
- Chăm sóc sk , TD sk, cứu trợ
-
Sơ tán khỏi vùng thảm họa
- HD phòng bệnh , vấn đề nước sạch, an toàn Thực phẩm đảm bảo
-
Mạng lưới và nhân lực y tế
-
KH phân bố nạn nhân
- KH chuyển thương
- Phối hợp đáp ứng lực lượng quân y ( quốc phòng) ,+ đân y
- Lực lượng y tế khác : các tổi đội bv của địa phương, của trung ương
-
Sự chi viện
-
Nguyên tắc
- Đến tay người bị nạn
- Phan phối hàng công bằng , dân chủ, công khai thể hiện tính nhân đạo cao
-
Điều hành đáp ứng
-
NV
-
Chưa xảy ra
- Thường xuyên phòng chống và chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng
-
Khi xảy ra
- Tùy loại thảm họa, ... -> đánh giá và ra các quyết định hành động đáp ứng kịp thời
-
Mục tiêu
- Kịp thời đáp ứng
- Kịp thời giảm thấp các thiệt hại
- Giảm bớt khó khăn
- Tạo đk thuận lợi cho công tác phụ hồi và hđ chức năng trở lại
-
Các GĐ
-
1. GĐ chuẩn bị
( Phòng ngừa , cảnh báo )
- +_
- Chuẩn bị / Truyền thông/ sơ tán / thông tin liên lạc / điiều hành/ an ninh XH
-
2. GĐ đáp ứng khẩn cấp
- XĐ khu vực / ĐG diễn tiến / Điều động triển khai các hoạt động
-
3. GĐ hoạt động trở lại sau thảm họa
- XĐ vấn đề ưu tiên : Sức khỏe, đời sống, trường học, an ninh , GTVT
- XĐ tổn thất / ĐG ảnh hưởng/ KH khắc phục / Tạo nguồn chi viện
-
4, GĐ phục hồi
- XD chính sách / TD việc phục hồi + phòng chống thảm họa
- Gắn việc phục hồi + CT phát trieent KT- XH
-
Điều hành đáp ứng thảm họa
-
Điều hành
- Phối hợp nhiều ngành với nhau
-
Có hiệu quả khi kết hợp
- Trách nhiệm - Tận tâm - Kiến thức - PP - Khả năng đáp ứng với vđ y tế nảy sinh trong thảm họa
-
Người điều hành thảm họa có các đức tính
- Khả năng tổ chức
- Điều hành các lực lượng , hđ hợp lí
- Biết nắm tình hình , phân tích , tổng hợp
- Có hiểu biết về thảm họa
-
Tổ chức điều hành phòng chống thảm họa
- CHức năng của CHÍNH QUYỀN đoàn thể các cấp, quần chúng nhân dân
-
Đội ứng phó thảm họa cấp tỉnh ( PDRT)
- Thường trực tỉnh hội ( Hội chữ thập đỏ)
-
Các hoạt động ứng phó
- B1 : cành báo và sẵn sàng
- B2: Gửi lệnh điều động
- B3: ĐG nhu cầu
- B4 : TD, giám sát và báo cáo
- B5 : Kết thúc hđ
-
Y học thảm họa và đáp ứng y tế với thảm họa ( môn học )
-
Là môn học mới của y học hiện đại
-
XD lý luận
- tổng kết kinh nghiệm
- Đáp ứng y tế
- Giải quyết hậy quả
-
Có những phần sách lược
- Tuân theo lý luận đã được xây dựng trong GĐ thảm họa
- Lấy kết quả thực tiễn lần trước làm thước đo ĐG các hđ cơ sở y tế ,...
-
Nhiêm vụ cơ bản
- chuẩn bị
- Đáp ứng khẩn cấp
-
Chăm sóc sk nạn nhân
- HĐ trở lại sau tham hỏa
-
Giải quyết VS phòng dịch và nhanh phục hồi
- Phục hồi
-
Tổ chức triển khai các cấp
-
Bộ Y tế
- Do Thứ trưởng trực tiếp chỉ đạo
- Hội đồng tư vấn
- Nghiên cứu ĐG chuyên môn về y học thảm họa -> đề xuất lên bộ trưởng -> về công tác điều hành y tế trong thảm họa
- Cùng với Vụ chức năng TD
- tham mưu CĐ sở y tế
- Phương hướng và biện pháp chuyên môn KT
- Nghiên cứu đề xuất và XD mạng lưới chữa trị , nhất là dự phòng ban đầu và cấp cứu hàng loạt
- Biên soạn những tài liệu
- Phục vụ công tác đào tạo, NCKH và điều trị
- Hợp tác KH với tổ ch
-
Các địa phương
- CĐ trực tiếp
- Lãnh đạo sở y tế hoặc trung tâm y tế : CĐ ban phòng chống thiên tai
- Thực hiện
- Trạm trưởng y tế
-
Các yế tố về kế hoạch điều hành đáp ứng y tế
- Yếu tố nguy cơ
- Yếu tổ tổn thất
- Yếu tố công tác chuẩn bị
- Yếu ố đáp ứng kịp thời
- Yếu tố khôi phục
-
Kế hoạch chung về điều hành trong thảm họa
- Được xây dựng hằng năm
-
Phương châm
-
Tích cực chủ động phòng chống và đáp ứng thảm họa 4 tại chỗ : chỉ huy, lực lượng, vật tư, hậu cần
- Chỉ hụy tại chỗ
- Lãnh đạp , người đứng đầu
- Chỉ huy điều phối các lực lưỡng
- Tìm kiếm, cấp cứu , vc nạn nhân
- Lực lượng tại chỗ
- Cán bộ y tế
- Sẵn sàng sơ cứu nạn nhân
- CĐ công tác vệ sinh
- Phương tiện tại chỗ
- Đủ thuốc , Trang thiết bị
- Phục vụ yêu cầu chuyên môn sơ cuwys
- Hậu cần tại chỗ
- Dự trữ đủ xăng , Thực phẩm , các phương tiện sinh hoạt khác
-
Điều hành trong thảm họa
-
Việc cụ thể
- Dựa vào
- Diễn biến LS
- Phân tích KH : thời tiết
- LS
- Kinh nghiệm CĐ
- Tính toán kỹ thuật các mặt
- Điiều phối sd đất đai / kiến trúc công trình bảm đảm / kế hoạch cây trồng . thu hoạc vụ mua, chăn nuôi
- Điều hành / huấn luyện/ hậu cần / dữ trự/ kt diễn tập các tình huống/ GĐ theo dõi nguy cơ / Báo động thông tin
- Đáp ứng Cộng đồng
- Đáp ứng CQ điiều hành
- Đáp ứng chính quyền và CQ điều hành
- Đáp ứng khẩn cấp
- Tìm kiếm và cứu / chăm sóc y tế/ chuyển vận nạn nhân
- Có các tổ đáp ứng thảm họa
- 1 : Rất nặng
- Cấp cứu ngay.Đe dọa tính mạng
- 2. Nặng
- CC khẩn ( 1-2h)
- 3. Vừa
- CC trì hoãn ( Sau 2h)
- 4. Nhẹ
- Giữ tại cơ sở y tế địa phương
-
Các nhiệm vụ cơ vản về đáp ứng
-
GĐ thực địa kịp thời
- 2. Khởi động hệ thống tổ chức
- 3. Tìm kiếm và cứu nạn nạn nhân mất tích
-
4. Khám xét chọn lọc
- 5. Khám đánh giá tổn thương
-
6. Vận chuyển về cơ sở điều trị gần nhất
- 7. Vận chuyển nạn nhân theo tinhs chất tổn thương
- 8. Điều trị / Bảo vệ sk cho nhân dân
- Phòng chống / Khôi phục các hđ/ Giải quyết hậu quả
-
Để có thể điều hành HQ , cần
- ĐG thảm họa
- TD giám sát thảm họa
- KH đối phó thảm họa
-
Lũ lụt
-
1. Định nghĩa
-
Lũ
- Mực nước và tốc độ dòng chảy trên sông , suối vượt mức bth
-
Lụt
- Nước vượt quá mức bình thuownfgf
-
Điều kiện hình thành
- Lượng nhiều Tg ngắn
- Hệ thống sông, suối , hồ bị các công trình lấp
- Đê, sông vỡ
- Rừng cây thượng nguồn giảm
- Mưa bão, áp thấp nhiệt đới
- Băng tan
-
2. Phân loại
-
Vùng địa dư
-
Vùng núi ( thượng du và trung du)
- Lũ quét là nguyên nhân số một gây tử vong do thiên tao
- Vùng châu thổ/ ven biển
-
Tính chất
-
Chậm
- Nhanh
- Bất thần
-
Mức độ thiệt hại
-
Nhẹ
- Úng ngập đường xá, cống, sân vườn
-
Vừa
- Tầng thấp của nhà
- trang thiết bị, sơ tán tạm thời
-
Nặng
- Vùng cao, ngập rộng kéo dài làm đình trệ sinh hoạt
- Sơ tán một khối lượng lớn dân cư
-
Rất nặng
- Lụt nặng, lũ quét
- Thiệt hại nặng cả về tính mạng, tài sản, công trình kiến trúc
- Đòi hỏi sự cứu trợ khẩn cấp và kịp thời của địa phương
-
3. Ảnh hưởng của lũ lụt
-
Thiệt hại về tài sản, cơ sở vật chất
- Phá hủy công trình như cầu đường, nhà, kho
- Vỡ đê
- Nước sinh hoạt nhiễm bẩn , nhiễm amwnj
- Phá hủy hoa màu, ruộng vườn , chết gia súc, gia cầm
-
Thiệt hại về con người
-
Chết đuối
- Ng,nhân gây tử vong phổ biến
- Mực nước sâu 6 ịnh làm chết ô tô
- Vt 8 dặm. giờ : cuốn trôi xe
-
Thương tích
- Do va chạm mảnh vỡ , vật cúng , các phương tiện cơ giưới
-
RL thân nhiệt
- Hạ thân nhiệt : Do ngâm lâu , không có td vs các bp làm ấm thông thường
- Tăng thân nhiệt : Người không kịp thích nghi , thực hiện các hđ mạnh
-
Thương tích do côn trùng
- PƯ nghiêm trọng hoặc mầm bệnh
- Mắc bệnh truyền nhiễm
- Điện giật
- Đảo lộn sinh hoạt dân cư
-
4. Đáp ứng y tế khẩn cấp trong lũ, lụt
-
Hệ thống thông tin dự báo
- Mức nước sông , mức báo động cấp 1 , cấp 2 , cấp 3
-
Lượng mưa , bão , áp thấp nhiệt đới, dông , lốc
- Chú ý lượng mưa : 100-300mm
- Gây thảm họa : 1800-2000mm
- Sự cố đe dọa đê : mạch ngầm, ổ mối , nứt ,rò, vỡ
- Sự cố cống xả nước , tình hình các đập ngăn hồ chứa nước lớn
-
Ứng phó của cộng đồng
- Người dân : hiểu biết
- Địa phương : có kê hoạch
-
Vùng luôn có nguy cơ lũ lụt . BP lâu dài
- Nhà cửa : cao ráo , nền cao . Thuyền có phao
- Trồng cây rẽ sâu , dãy tre chắn sóng
- Trẻ nhỏ : huấn luyện bơi lội
- Tập huấn cứu ngạt , sơ cứu . Học cách làm bè
- CB sẵn dụng cụ : thuyền ,phao cứu sinh, đồ ăn , nước uống
- Cố định vật dụng dễ bị trôi nổi
- Nắm vững kế hoạch di chuyển sơ tán . Ưu tiên người già , neo đơn, trẻ em khi mức bđ III
- Có đội cứu nạn, bảng cảnh báo vung sâu, nước chảy siết
- Có kế hoạch di chuyển
- Phòng bệnh nơi sơ tán
- VS nơi trú ẩn , khôi phục sx , đời sống
-
5. Nhiệm vụ của cơ sở y tế
-
Nhiệm vụ
- Tới điểm tập trung dân cư tránh lũ
- tuyên truyền, GDSK, phòng chống tai nạn trên sông
- sơ cứu, khám và chữa bệnh
- Phương châm : tịc cực, chủ động ,sẵn sàng
-
Chăm sóc sk người dân
- Phòng chống dịch bệnh
-
Cấp cứu tại chỗ
- <= 1 p : 90% sống
- > 6p : dưới 1 % sống
- Cần kt : nguồn điện , nguồn nước , oxy
-
6. Xử trí đuối nước
-
Các tình huống đuối nước
- Không biết bơi , chuột rút, đuối sức , động kinh , bệnh tật , say rượu
-
Bệnh học đuối nước
-
4 GĐ
- Nín thở chủ động -> thở lại do tăng CO2 quá mức
- Hít chất lỏng vào đường thở
- Thiếu 02 não -> ngưng thở , nước tràn hơn vào đường thở
- Tỏn thương não không phục hồ
-
Summary
- Quá trình đuối nước ướt
- 2-4p tử vong : nước vào đường thở -> tràn vào phổi
- Quá trình đuối nước khô
- Duy trì co thăt thanh quản -> Thiếu O2 và tử vong 2-3p
- Ngoài ra còn có
- Hạ thân nhiệt
- 36 độ C : lạnh , rét run
33 độ C : tim không đều
28-29 độ C : rung nhip
24-26 độ : tử vong
- Toan CH
- Tán huyết , Tăng K, Na ,CL , thể tích máu
- Đói, khát, mệt mỏi , XHTH
-
Phân loại
-
Nhẹ
- Tỉnh táo
-
Vừa
- Mệt mỏi, lo âu, thở nhanh nông, đường thở có đàm , da tím, hạ thân nhiệt
-
Nặng
- Lú lẫn, thở nhanh, ngừng thở , mạch ngoại vi yếu
-
Rất nặng
- Hôn mê sâu, bất tỉnh , vật vã kích động , thở chậm , mạch rất yếu, tim không đều
-
Tiên lượng
-
KN cứu sống
- Sơ cứu , nhiệt độ nước , đuối nước khô
-
KQ cấp cứu
- TG chìm ( K di chứng TK 15-45p) , hồi sức ban đầu ,toan CH
- Suy tim , đồng tử giãn cố định , hôn mê sâu
-
Chìm dưới nước lâu còn cứu được
- Tăng sự chịu đựng cơ thể , PX lặn , TĐK phổi còn tốt , TĐ máu phổi và nước
-
Sơ cứu tại cộng đồng
-
Không để nạn nhân tự vận động , không xoa bóp nạn nhân để tránh tiêu hao NL
- Vận chuyển nạn nhân tư thế đầu thấp
- VC khi BN đã qua trạng thái ngạt thở cấp
-
Cấp cứu tại cơ sở y tế
- A : hút, móc, chất nôn, bùn đất , lau sạch mũi, canule miệng
- B: Thở O2 , dùng thuốc an thân khi BN kích động
- C : xoa bóp tim ngoài lồng ngực , thuốc hỗ trợ tim mạch . 500-1000 mL glu 10% bicacbonat
- Lợi tiểu khi thiểu niệu hoặc vô niệu
- KS + imidazol khi ngạt do đuối nước
-
7. Các bệnh phát sinh sau lũ lụt
-
Tiêu chảy
-
>3l phân lỏng tronng 24h
- Nhẹ : Mất nước < 5% m
- Vừa : Mất nước 5-10% m
- Nặng : mất nước > 10% m
-
Ng. nhân
- Shigella ( trực khuẩn)
- E. Histolytica ( lỵ amip)
- V. Cholerali ( tả)
-
Viêm đường HH cấp
- Do nhiễm lạnh / ĐK sống tại nơi sơ tấn
-
Loại Ls
- Cảm lạnh
- Vius
- Chảy mũi , ho viêm mắt đỏ
- Viêm họng
- Kèm theo viêm amidan
- Đau họng, sốt , khó nuốt , hạch cổ + viêm thanh quản
- Viêm PQ cấp
- Sau những bện trước
- Sốt , ho khan , ho đàm , khó thở . Phổi có ran
- Viêm phổi
- Tụ cầu , H. Influenza, Mycoplasma
- Sốt cao + Ho khan+ Đau ngực + Ran nổ + HC đông đặc
- Viêm mắt đổ
-
Nấm kẻ chân
- Do lội nước
- Xử trị : Rửa sạch , giữ kẻ chân khô , ngâm nước muối ấm . Thuốc mỡ
-
HẠN HÁN
-
1. Đại cương
-
Hạn hán
-
Hạn hán khác với các thiên tai kahcs
- Tích tụ lâu dài, trên phạm vi rộng, vô hình
- Thời điểm khó nhận biết
- Chưa có KN hạn hán chính thức
-
ĐK hình thành
- có mưa nhưng lượng mưa thấp 5-10%
- Biến đổi khí hậu làm nước bốc hơi nhanh
- Không có mưa nhiều tháng
- Không cây - không giữ nước
- Khai thác nước không hợp lý , cơ cấu nuôi trồng bất hợp lí ( chuyển nhu cầu íu -> nhiều)
- Cơ sở hạ tầng thủy lợi nghèo nàn
- Hiện tượng El Nino , La nina
- Hậu quả
- Thiếu nước
- Sinh hoạt
- NN, CN , công trình thủy điện
- Thiệt hại lớn về SX , ĐS, đói kém
- Giá cả lên cao
- Phát sinh dịch bệnh
- Đất ven biển nhiễm mặn
- Nhà máy thủy điện vận hành khó khăn
-
Các loại hình hạn hán
- Hạn khí tượng
- Thiếu mưa
- Hạn thủy văn
- Mực nước thấp
- Hạn nông nghiệp
- Mất CN hàm lượng đất - nhu cầu nước cây trồng
- Hạn kinh tế
- Thiếu nước sinh hoạt , SX
-
Cháy rừng
-
Nhiệt độ = 43 oC , độ ẩm = 6 % = cây héo khô , cành cây khô dễ xảy ra cháy rừng
- Các cây có nhựa dễ bắt lửa .
- Khói bay theo hướng gió thổi gây cháy nhà cửa kho tàng , công trình công cộng , gây bỏng , tổn thương đường hô hấp
-
Đợt nóng bức cao
-
Tăng nhiệt độ 40oC
- Hậu quả
- Con người
- Dễ bị stress nóng bức cao
- Trẻ nhỏ , người già , người béo , người bệnh nền
- Gia súc và cây cối mùa màng thất thu
-
Bảo vệ SKCĐ
-
Subtopic 1
-
Bảo vệ SKCĐ trong những đợt nóng bức cao
- Quần áo mỏng , thoáng
- Đội mũ, nón , che nắng , chuyển giờ lđ
- Tạo bóng răm
- Tiết kiệm nước , uống 2-3l nước
- Tránh tụ tập đông người
- Không uống rượu , thức ăn chứa nhiều protein , ăn mặn
- Khi dùng các thiết bị điện chú ý cháy nổ
- Khi nhiên liệu được che chắn, phòng cháy nổ
- CQ giao thông đường sắt kiểm ra đường ray -> tránh tai nạn GT
- Trạm y tế có kế hoạch phòng và chữa các trạng thái say nắng
-
Đảm bảo nhu cầu nước ngot
- BN
- 40-60l
- Gia súc
- 1-40l
- Trung tâ, y tế huyện thị
- 25-19 m3/ ngày
- Cho nhu cầu sinh hoạt
- 20l / 24h ( 15-25l)
- Cho cuộc sống hằng ngày
- 5l/ 24h ( 3-6l nước ngọt, nước sạch để uống , nấu cơm , thức ăn)
- Phòng khám đa khoa
- 3-4 m
- Trạm y tế xã , phường
- 0.3 - 0.5 m3
-
Tiêu chuẩn 1 loại nước ngọt sạch đảm bảo dùng và nước uống
- Độ trong : Trong không bị đục , không có màu sắc , thử < 5 IU đục NTU
- pH : 6,8 - 7.4
- Nồng độ ion
- Hàng trăm
- Cl , SO4
- Hàng chục
- NO3
- Hàng đơn vị
- Fluoride , NH4 ,
- 0,1
- Mn , Fe ,Cyanic , gốc CS , Cr
- 0.05
- As, Pb
- 0.001
- Hg, Phenol
-
Xử lý nước có nhiều cách
- Lọc nước
- Dầy 40-50 cm
- Cát 30-40 cm
- Sỏi 5-7 cm
- Làm trong nước bằng phèn chua
- Phèn chua : AlSO4.7H2O, Phèn sắt : FeSO4 ..7 H20
- Cơ chế : kết tủa đông lắng các chất cặn đục
- Phèn cần MT kiềm lắng các chất cặn đục
- 1g phèn chua + 0,25g vôi sống hoặc 0,35g vôi đã tôi / 0,5g Cl vôi
- Không có phèn thay thé bằng lá nhớt : mồng tơi, rau đay , dong riềng , bẹ chuối
- Tg để lắng 1h
- Làm khử mùi hôi thối
- Dùng 1 thùng phy , thùng chất dẻo , thùng gỗ
- Lớp củi gỗ khô : 5-7 cm
- Lớp than hoạt tính
- 30-35 cm
- lớp củi gỗ khô
- 3-4 cm
- 1 túi vải rộng chiều cao 550 cm chứa nước cần lọc chung quanh xếp lớp cũi gỗ bao quanh túi vải
- Dưới đáy là vòi để chứa nước đã lọc
- Khử trùng nước bằng CLo hóa
- Clorua vôi hoặc cloramin vơi tỷ lệ Clo : 25-30%
-
2. Đáp ứng y tế trong thảm họa hạn hán
- Thực hiện quy định bảo vệ rừng
-
Nếu có cháy rừng , dùng nước , cát, vải dầy để dập lửa
-
Nếu lửa cháy lên người , lăn mình trên nền đất hoặc ngâm mình xuống nước
- Tránh hít khói khí nóng , vải chăn trùm người ( vải ướt)
- Tránh bị ngộ độc bởi CO
-
Nếu bị bỏng ngâm ngay vào nước lạnh sạch trong 10-20p
- Uống nước có pha đường muối hoặc Oreson
-
Tại các vùng có hạn đe dọa
- Có kế hoạch giữ nguồn nước : làm đập, trồng rừng , trồng cây có rễ sâu, khoan giếng, trữ nước
-
Nếu hạn hán kéo dài
- KH cung cấp nước, KH lọc nước
- Chọn cái giống lúa, giống ngũ cốc chịu hạn để trồng tại địa phương
- Đảm bảo nông nghiệp - chăn nuôi
-
Hạn hán quá gay gắt
- Di cư người dân : người già , trẻ nhỏ phụ nữ có thai , người ốm
-
Tiêu chuẩn giếng nước
-
Nơi đào giếng phải xa các hố xí , cống , chuồng gia súc , kho thuốc,.. 50 m
- Đào sâu tơi mạch ngầm sâu , Miệng giếng được xây cao , có nắp đậy . Thành giếng miếng đan tre nứa bương áp quanh hoặc xây gạch
-
Đáy giếng : 1 lớp cát vàng dầy 20 cm và 1 lớp đá sỏi - cuội dầy 20 cm
- Gắn thiết bị lấy nước qua vòi
-
Thả vài con cá nhỏ xuống để kiểm tra vi sinh
- Có nội quy
- Có đk đào hào dẫn nước lọc qua lớp đá xốp , đá sỏi
-
Cấp cứu nạn nhân lả nhiệt , sau nắng
-
Lả nhiệt
-
Suy chức năng kiểm soát
- Tr. chứng : mệt mỏi , buồn nôn , đau cơ , hoa mắt , 37< X< 40
- BH hạ Na máu
- Nặng : Phù não , co giật , hôn mêm
- Uống nước bù resol
Đc hạ NA
-
Say nắng , say nóng
-
Trung tâm thân nhiệt mất kiểm soát
- Tr chứng : Nhiệt độ > 40 độ
- Suy chức năng TKTW : co giật , ảo giác , co/ giãn đồng tử / mất kn tiết mồ hôi
-
Yếu tố thuận lợi
- Tập luyện , lđ trong MT nóng
- Không điều hòa
- Mặc quần áo dầy
-
Thiếu sự thích nghi , không uống nước
- Làm mát ngay khỏi chỗ nóng , cởi quần áo , áp nước ấm r dùng quạt , áp nước đá cổ nách
- Dùng thuốc giảm tiết mồ hôi
- Blys : bỏng , rl nọi tiết , béo phì , tuổi cao hoặc quá nhỏ
- Nhập viện
HH, TH
Làm mát tích cực
ĐG TK
-
ĐỘNG ĐẤT
-
1. Định nghĩa
-
Hiện tượng xảy ra tại vỏ trái đất
-
Là hậu quả của sự chuyển động các khối lớn cấu tạo lục địa trên các đường yếu của các đứt đoạn vỏ trái đất
- Sóng địa chấn P
- Vận tốc 5 km/ Gy
- Sóng L
- VT 3 km/ Gy
- Sóng chậm trên mặt đất
-
Chấn động khởi
- Chấn động chính
- Dư chấn
- CĐ thấp và TG dài hơn
-
Điểm tương ứng trên mặt đất gọi là điểm trung tâm
- Tâm động đất ở sâu trên đường đứt đoạn
- Đơn vị đo : richter
- Cường độ : thang độ Mercalli
-
Thang điểm động đất
- CĐ động đất MSK-64, MM
-
Độ lớn động đất Richter
- <2 : 8000l/ ngày
- 3-4 : cảm nhận được
- 49K / năm
- 5-6 : thiệt hại công trình
- 800l/ năm
- 7-8 : có sức tàn phá nghiêm trọng > 200 km
- 18l/ năm
-
2. Thiệt hại do động đất
-
Mức độ thiệt hại phụ thuộc các yếu tố
-
Độ sâu
- Độ mạnh chấn động
- Cường độ
- Khoảng cách điểm trung tâm đến các nới
-
Cấu trúc địa tầng
- Kiến trúc xd trên đất bị động
- Địa dư : đồi núi, đb, sông hồ lớn, ven biển
- Sự chuẩn bị sẵn sàng của cộng đồng
-
Tác động phá hoại của động đất
-
Tác động nguyên phát
- Tạo vết nứt gãy , vết sụt lở , khối đất đá nền kích thước 10-15m theo chiều ngang
- Hiện tượng lõng hóa của đất cát ẩm làm lún sâu kiến trúc nặng
- Có tác động cộng hưởng = Sóng địa chấn + Rung chuyển
-
Tác động thứ phát
- Sập lở đất đá
- Lũ lụt
- Vỡ đập chắn hồ nước
- Cháy ở đô thị
- Do vỡ ống khí đốt , chập điện
- Sóng thần
- Với đỉnh cao tới 30m , vận tốc 50km/h
-
Tổn thất về con người
-
Vỡ sọ, ngực , bụng , dập nát chi , chảy máu
- Do sập nhà , đất đá cứng rơi
-
Ngạt thở
- Chết cháy
- Chết đuối
- Thiểu dưỡng
-
bệnh lý
- Sốc chấn thương , sốc xuất huyết , Suy thận cấp , K máu cao , RL nhịp tim , phù phổi cấp , suy thở cấp , Bỏng và bỏng đường hô hấp
-
3. Phòng tránh
-
Chính quyền ác cấp - cơ quan nhà nước
- Đưa việc phòng chống vào trong kế hoạch xây dựng PTCSHT tại địa phương
-
CĐ cư trú
- Học tập về hiện tượng động đất , chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện để sơ tán
-
Chính quyền tổ chức ban phòng chống thảm họa thiên tai
- huấn luyện các biện pháp cứu nạn nhân
-
Những điều cần thực hiện tại CĐ có nguy cơ tai họa sụp đổ nhà
-
Công tác bảo đảm an toàn của chính quyển , tổ chức có trách nhiệm
- báo hiệu cái hiện tượng nguy cơ sụp đổ , âm mưu phá hoại ngay
-
Kiến trúc phải đảm bảo tính bền vững, khả năng chịu đựng
- Kế hoạch dữ kiến sẵn sàng công tác sơ tán dân cư
- Các bệnh lý chấn thương
- HC vùi lấp
- HC chèn ép chi thể
- HC chèn ép khoang
- Từng gia đình : chọn nền đất vững , thang thoát hiểm có sẵn hoặc phương tiện dây cocj
-
Bản thân
- Tìm cách thoát + tắt các công tắc điện
- Đến bãi đất trống
- Subtopic 1
-
Sụt lở ,đất nhà , công trinh , kiến trúc
-
Các loại
- Sụt lỡ đất ở núi : do lượng mưa lớn
- Sụt lở ven sông
- Sụt lở công trình kiến trúc : do rung động
-
Công tác phòng ngừa sụt lún
- Cọc bê tông , vỏ xe cũ
- Đất bồi : trồng rừng
- Phần bờ sông ven biển : trồng cỏ
-
4. HC vùi lấp và HC đè ép chi thể kéo dài
-
HC vùi lấp
-
KL đất, cát , gỗ vùi lấp kín người
- Nguy cơ ngạt thở ( chính )
- tổn thương do va đập gây gãy xương , trật khớp , tổn thương tạng , màng sườn di động
- Tr chứng ủa màng sườn di động
- Khó thở , hô hấp đảo chiều , thiếu oxy
- Xử trí
- Kết xương hoặc treo mảng sườn thế cố định
- TG : 21-50 ngày mởi đủ để xương liền
- , mở khí quản , hô hấp trợ lực thở oxy
- trợ tim mạch
- Nghẹt luồng máu về tim phải
- Trchung : ứ phù nữa thân trên , rỉ máu dưới da, kết mạc , khó thở
- Xử trí
- Phong bế phế vị giao cảm cổ , phong bế ổ gãy x, sườn, cố định thành ngực ,
- trợ tim mạch
- , hút đàm , thở oxy , mở khí quản
- , KS
-
HC đè ép chi thể kéo dài
( Bywater)
- Do một vật nặng đè ép liên tục 2-3h
-
Do các yếu tố đau đớn và sự thoát huyết tương ở chi đâ cứu thoát ép , sự nhiễm độc các chất tan
- Ứ động dịch , RL ĐG
-
Xử trí
- Khi bị vùi lấp
- Tổ chức tìm kiếm sớm
- Khi bị đè ép kéo dài
- thắt garo 90-100mmHg
- Thuốc trợ tim , phong bế = novocain 0,25% gốc chi, quanh thận 2 bên
- Chườm lạnh phần chân bị chèn ép , KS kháng độc tố chống uốn ván , orseol , từ từ tháo garo. TG đặt gảo không quá 2h
-
HC chèn ép khoang
- Biến chứng tại chỗ
-
Điều trị
- Hiện trường : đảm bảo an toàn , đào bới sớm khẩn trương , liệu pháo oxy, KS, uốn ván
- Lưu ý HT giải phóng chi thể khi bị đè ép
- TD tình trạng suy thận , NaHCO3, Manitol
-
3 thời kì
Gây ra biến chứng chung
-
cứu thoát -> ngày thứ 3
- Sốc sau khi thoát đè ép ( RL TH và ĐG, chi phù nề)
- Xử trí
- Truyền dịch : LR
-
3-12
- Suy thận cấp
- Manitol 20% , thẩm phân phúc mạc , thụt trực tràng , rút máu , chạy thận nhân tạo
-
9-60
- Thời kì phục hồi và di chứng
- Viêm cơ, sơ hóa cơ , viêm dây TK
-
VẬN CHUYỂN NẠN NHÂN
-
1. Tổ chức phân loại
-
Nhóm ưu tiên 1
-
Đe dọa tính mạng
- Ngạt thở
- Tắc nghẽn HH
- Vết thương mặt hàm
- Ngực
- Vết thương ngực có van
- TKMP gây xẹp phổi
- Tổn thương tim - màng tim
- Tổn thương tạng đặc
- Gãy các xương lớn
- Tổn thương nhiều khố cơ
- Bỏng nặng với diện tích lớn
- CT kín sọ não với diễn biến mất tri giác tăng dần
- Tổn thương nhãn cầu
- M. máu
- Tủy sống
- HC đè ép cơ thể kéo dài
-
Nhóm ưu tiên 2
-
Vừa
- VT , CT mức độ vừa
- Cứu trợ trì hoãm sau 2h
-
Nhóm ưu tiên 3
-
Nhẹ
- VT, CT phần mềm, bỏng nhẹ
- Cứu trợ tối thiểu
- Nhóm bệnh nhân đã tử vong hoặc tiên lượng khó cứu chữa
-
Màu đỏ
- Cấp cứu khẩn cấp
-
Màu xanh
- Td
-
Màu vàng
- TD
- Màu đen
-
2. Xử trí cấp cứu
-
Loại bỏ yếu tố nguy hiểm
-
Đưa nạn nhân ra chỗ an toàn gần nhẩ
- Xử trí nguyên tắc A: B : C : D : E
-
3. Nguyên tắc vận chuyển
-
Đáp ứng 2 yêu cầu
- Nhanh chóng và an toàn , tranh thủ
-
Phân loại nạn nhân
-
Ưu tiên nạn nhân có chảy máu trong
- Có garo ở chi
- VT thấy bụng
- TKMP hoặc kiểu van
- VT thấy bụng
- RLHH
- Sốc nặng
- VT bị nhiễm trùng
-
Yếu tố ảnh hưởng đén sự thành công
- Chất lượng phân loại
- Công tác ddiiefu hành
- SS, chất lượng vận chuyển
-
Phương tiện
-
Tại nơi xảy ra thảm họa
- Do tổ cứu nạn , tổ hội chữ thập đỏ , độ thanh niên tình nguyện , dân quân tự vệ , công an cứu hỏa , bộ đội địa phương
-
Chuyển thương cơ giới về tuyến sau
- Ô tô chuyn thương thông dụng
-
Khu vực thảm họa có sông ngòi
- Ghe, thuyền , xuồng
-
Xe lửa
- Toa hành khách
-
Máy bay
- Loại máy bay
- Dùng máy bay trực thăng
- TG ngắn ( 10-60p)
- Độ cao : 350-1000m
- Máy bay hành khách
- Chở về hậu phương
- ArH không tốt đối với một số loại vết thương
- Càng bay cao -> áp suất khí quyển càng giảm -> gây thiếu oxy máu . Các quy định khi chở máy bay
- Khám , KT lại tình trạng toàn thân và VT
- Nạn nhân phải có hct > 35% , huyết sắc tố > 11g% , không có bc chảy máu , DHST ổn
- Máy bay có điều hòa áp suất
- Nếu k , VT thấu ngực , CTSN , thấu bụng -> vc với độ bay cao 1300-2000m
- Không vận chuyển với các VT sau
- VT sọ não đang chảy DNT
- VT thấu ngực có CĐ hút dẫn khí
- VT thấu bụng , chưa đủ 14 ngày
- Nhiễm chất độc hóa học , đe dọa phù phổi cấp, trụy tim mạch
- NK kị khí, uốn ván
- Mổ mở KQ phải được rửa , thay ống thông trước khi vận chuyển , độ ẩm tương đối trong buồng máy bay chỉ ở khoảng 10%
- Phân loại vị trí
- Khoang tầng trên
- Nhẹ và vừa
- Khoang tầng dưới
- Nặng , cần TD , săn sóc đặc biệt
-
THẢM HỌA DO YẾU TỐ CÔNG NGHỆ , KỸ THUẬT
-
Thảm họa cháy
-
Tác động
-
Vơi mô TB sống ở người
- 44-45 oC : nhiệt độ đe dọa sự sống TB
- 52 o C : TB bị chết
- 50 : tổn thương chất nguyên sinh có thể phục hồi
- 60-70 : Chết TB , collagen
- Các vật liệu khác
-
Nhiễm độc khí độc
-
Chấn thương do nhiệt
- Do hít phải hơi nóng hoặc nhiệt độ trong KK quá cao
- Thường khu trú ở đường HH trên
- Những vẫn ảnh hưởng đến đường HH dưới
-
Chấn thương LQ đến độc chất
- Hít phải khói , Co2, khí độc khác
- Khí Hydrogen chloride
- Khả năng ăn mòn cao
- Khí Hydrogen cyanide
- Chết người
- Gắn với enzym cytochrome
- Block chu kì hô hấp
- Acid vô cơ
- Tử vong do ngạt khói
-
Khí khói độc phát sinh
- Gỗ , giấy bông cháy
- Acrolein, acetaldehyde, acetic acid, formic acid , nitrogen , dioxid
- SP dầu lửa
- Acrolein , acetic acid , formic acid
- Chất dẻo
- Polyvinyl clorid , hydro acid, chlorine, phosgent
- Khí oxytcacbon ( carbon monoacid)
- 0.06 - 0,12
- Mệt mỏi , nhức đầu , da đỏ , khó thở
- 0,24
- Tâm lý bị kích thích
- 0,48
- Mất tri giác
- 0,6 - 1,2
- Hôn mê , thở nhanh, mạch nhanh
- 2,4
- Hôn mê sâu
- 4.8
- Tử vong
- Khí hydro acid
- Liệt hô hấp ti lạp thể
- Thiếu oxy tế bào
- Ảnh hưởng khí nóng đối với cơ thể
- Nhiệt độ 50-250 oC
- Gây bỏng hô hấp , viêm đường hô hấp , viêm phù xung huyết , hoại tử niêm mạc
- Nhân viên cứu hỏa
- Top 15 ngành nghề có rủi ro chấn thương gây tử vong
- 20-25 % tử vong do va chạm xe cộ khi đang phản hồi tình huống cứu hỏi khẩn cấp
- 20% tử vong do đột nhập vào bên trong hay các cuộc dột kích
- Chỉ số bất thường sẽ được giữ lại
- DH bệnh lí sẽ được chuyển đến BV để CĐ
- Thiết lập khu vực hồi phục thể chất
- NV y tế phục hồi chức năng SK
- Có quyền liên lạc với chỉ huy hiện trường để xđ ai có thể trở lại hiện trường
- Trchuwng ngộ độc CO
- Nhức đầu
- Buồn nôn, nôn
- Lú lân x
-
Vật liệu nguy hiểm
- Tác nhân gây cháy nổ tiềm ẩn
- Chất ăn mòn, hydrocarbon , chất gây ngạt , chất kích thích , gây mê toàn thân , tác nhân sinh học / chất cơ thể
-
Sư cứ nạn nhân hít phải khí độc
- Người sơ cứu phải đeo mặt nạ
Khẩu trang ướt
- Trchung : ho , khó thở , khàn tiếng , da nhợt , tiết dịch nhầy
- Xử trí :
- Thuốc giãn PQ
- Hỗ trợ Oxy
- Tắc nghẽn đường thở nghirm trọng
- NKQ
- LP corticosteroid
- Epinephrine hút
-
Bỏng
-
XĐ độ rộng của vết bỏng bằng ngtac số 9
- Việc ĐG ban đầu sẽ ĐG thấp độ rộng của vết bỏng
- Vị trí là yếu tố nguy cơ cao trong đặc điểm của vết bỏng
- lQ đến khớp lớn, mặt , bàn tay hoặc CQ sinh dục
-
Phân loại nạn nhân
- S nông
- <= 10%
- 10-30 %
- 30-50%
- > 50 %
- S sâu
- 10%
- 10-20%
- > 20%
- Bện lí toàn thân
- Diễn biến không có bc nặng
- Không có
- bc mức độ vừa và nặn
Bỏng hô hấp , Nhiễm độc khói , sốc nhược
- Bỏng hô hấp nặng , nhiễm độc khối khí mức độ nặng
- Thời gian điều trị
- < 12 ngày
- 12-45 ngày
- > 45 ngày
-
Sự sinh nhiệt các vật liệu
- Khí đốt
- acetylen > Methan ( 1500-2500)> Bu tan > Ethylen ( 1875)
- Mg-nhôm ( 3500)>
- 1000-200
- Lửa , củi , than , dầu hỏa , dầu keo , nến sáp , diêm sinh ( 1800) , P trắng
-
Phân loại bỏng
- Bỏng nông : đọ 1 , 2 ,3a
- Bỏng TG : 3b
- Bỏng có thể chuyển độ
- Tổn thương lơp trung bì
- Giảm cảm hiacs đau
- Bỏng sauau: 4,5
- Hoại tử khô
-
ĐG , xử trí nạn nhân
- Sốc bổng
- Trẻ < 3 t : bỏng từ 3-5% (mặt)
- 10-12% : nguy cơ sốc bỏng , phòng sốc
- Bệnh sinh
- Đau -> RL tuần hoàn , suy tim
- Tiên lượng
- Tử vong : 3,4 %
- Bỏng hô hấp , bỏng sâu bl kèm theo
- Cao nhất dông > xuân> thu > hè
-
Sơ cứ nạn nhân bỏng
-
40,5 % người dân có kiến thức
- Lọa i bỏ ng ,nhân gây bỏng
- Đưa nạn nhân đến thoáng khí , loại bỏ vd chít hẹp
- Làm lạnh vết bỏng
- Không phá vỡ nốt phỏng , không băng
- Bỏng vùng mặt ,vùng tầng sinh môn , BP SD , hoại tử khô, cháy đen thui
-
Thảm họa nổ
-
Các loại chất nổ
-
Chất nổ có sức công phá cao
- Khí có áp suất cao -> làn sóng áp suất siêu âm
- Mấy tên viết tắt
-
Chất nổ có sức công phá thấp
- Khí nổ
- CĐ không khí đẩy nhân tố riêng lẻ ra gây va chạm với mặt đất hoặc vật thể đứng yên
- Nitrocellulose , thuốc sing , bắn ohaso hoa , bom ống
-
Phân loại kv ảnh hưởng
-
Vùng chấn động
- Người sông bị tổn hại nghiêm trọng
-
Vùng thiệt hại nghiêm trọng
- Người sống bị thương tích nhiều
-
Vùng ria f
- Chấn thương tâm lí , không cần cứu hộ
-
bệnh học
-
Cấp 1
- Sóng xung kích
- Ảnh hưởng cấu trúc rỗng chứa khí
- Tai : gây suy giảm thích giác ( tổn thương phổ biến) , mắt
- Xương : gãy các xương dài cùng vơi CT cục chi
- Bụng : CT hở và CT kín điển hình
- Não
- Phổi : tổn thương phổi là biểu hiện đe dọa tính mạng thường gặp nhất của chấn thương do vụ nổ
- Thuyên tắc khí có biểu hiện trchung như NMCT , đột quỵ
-
Cấp 2
- Gây ra bởi mảnh vỡ từ vụ nổ
- tạo CT hở , vết thương xuyên thấu
-
Cấp 3
- Gây ra bởi sự dịch chuyển của nhân tố riêng lẻ từ khí nổ
- Ct kín điển hình
- Ch thương do đè ép , HC vùi lấp( giải phóng các chất) , HC chèn ép khoang ( Phù nề , đè lên các vỏ bao sợi , các cơn đau)
- HC vùi lấp
- Sau 1 vài giờ
- Phù cục bộ , giảm vđ , mạch nhanh , HA tụt
- Sau 2-3 ngày
- STC , tử vong trong 10 ngày
-
Cấp 4
- bỏng , hít phải chất độc, tiếp xúc bức xạ
- Khởi phát blys nội khoa : hen suyễn , COPD , đau thắt ngực ,
-
ĐG và điều trị ban đầu
-
ATLS ( Advanced Trauma Life Support )
- Xử trí các CT cấp 1
-
Đáp ứng y tế thảm họa gây nhiều nạn nhân bị thương
-
Phân loại chọn lọc
- Tổ chức cứu chữa các nạn nhân
- Theo tuyến cứu chữa
- Theo yêu cầu điều trị
- Theo mức độ tổn thương
- Theo tính chất lây truyền
- Theeo yêu cầu vận chuyển
-
Đáp ứng thảm họa cháy nổ
- Phòng ngừa
-
BV đa khoa tổ chức
- Điều hành tiếp nhận , hồi sức
- Vật chất , tài chính , hậu cần
-
Tổ chức tiếp nhận nạ nhân
-
Phân loại điều trị
- Nhiễm độc , sốc bổng , bc
-
TD y học sau thảm họa
- HC Stress
- Phục hồi chức năng
- Tái hòa nhập cđ
-
Thảm họa hạt nhân
-
1. Tổn thương hỗn hợp bỏng, chấn thương cơ học và bệnh phóng xạ cấp
- Khi nạn nhân ở gần tầm nổ . Loại tổn thương nặng nhất
- LS : thiếu máu rất sớm và nặng , diễn tiến nặng
- Tại vết thương : hoại tử tăng và rụng rất chậm vết thương , chảy máu kéo dài
BC nhiễm trùng nhiều , QT tái tạo sẹo, can xương rất chậm
-
2. Vết thương bị nhiễm chất px
-
Chất px bao gồm
- Mảnh vỡ hạt nhân : hàng trăm đồng vị từ kẽm -> Gd
- Chất đồng vị px cảm ứng : hạt nowrowrron của bức xạ xuyên -> chất px cảm ứng
- Hạt nhân chưa kip tham gia PƯ
- Có hiện tượng : NX không khí, NX địa hình gây ra việc phân rã vật chất -> phát tia grama , beta, nowtron
-
Tổn thương tại VT
- Tổ chức đang bị viêm giữ lại chất px > 30l
- Có sự tích lũy chọn lọc : Cu ở gan
- Thận : Candium
- Tụy : Niken
- Huyết cầu : Lithium, KL nặng
- Huyết tương : Sili và nhôm
- Răng : Canxi, strontium, plutonium
- Tuyến giáp : Loe
-
Diễn tiến
- Liều thấp : Mô hạt nhợt nhạt , TM, phù nề, giảm xuất tiết , dễ chảy máu, bờ gồ ghề
- Liều cao : Mô hạt ngừng phát triển hoặc không có mô hạt, VT trở nên rộng, sâu và lâu liền
- VT px cần cách ly và xử trí tẩy xạ
-
3. Xử trí
-
Khu tẩy xạ
- Mặc quần áo mới . VT được che phủ vải nilon để nước rửa không chảy vào
-
Buồng thay băng đặc biệt
- KT vết thường = dụng cụ đo xạ . Các băng gạc đựng trong sọt có nắp kín và chôn sau trên 50 cm dưới đất
- Tẩy vết thương vết bỏng : dd rivanol 1%, cloamin 2 %, a citric 0,5-1%, nước muối sinh lý , nước xà phòng 2%
-
CĐ mổ vết thương
- Thay dụng cụ mới sau mổ cắt lọc
- Cắt lọc kĩ loại bỏ tới 70-80% chất px
- KS tiêm quanh vết thương với liều lượng 2-3l các VT đơn thuần
- Sau mổ : thay băng hằng ngày , đo xạ hằng ngày
- Khép kín sớm VT khi viêm nhiễm đã giảm
-
4. Điều trị toàn thân
- Sd thuốc giảm hấp thu , tăng thải
- KS + histamin
- Gamma globulin, poly globulin
- Truyền máu tươi , tủy xương
-
5. Dư phòng cho nv công tác
- Chất thải chôn sâu tới 60-70 cm
- Dụng cụ : rữa nước sôi 2-3 chậy , lau bằng tampon tẩm HCl 0,5 % ấm
- Phòng thay bằng mặt nhãn láng . Bàn ghế kê cao
-
Thảm họa nhiễm độc chất hóa học
-
0. Đại cương
-
Chất độc hóa học có 2 nhóm
- Nhóm chất độc gây chết người
- Chất độc TK ( sarin, tabun), chất độc toàn ( acid ) thân ,
chất độc gây loét da niêm mạc ( iperit, louyzit)
, chất độc ngạt thở ( photgen , cti /photgen)
- Nhóm chỉ ảnh hưởng tạm thời đến sức khỏe
- Chảy nước mắt ( C, S , CN); chất nôn mửa , chất gây rối loạn TK
-
1. Vết thương bị nhiễm chất độc hóa học
-
Chất độc ngấm qua da
- Chất độc TK hấp thu nhanh nhất , 30-40p
- Chất độc gây loét da niêm mạc sau 3h
- Chất hòa tan càng dễ hòa tan , thì hấp thu càng nhanh
- Lượng chất độc ở da có vết thương < 100 l da nguyên
-
Tổn thương tại chỗ
- Chất gây loét da niêm mạc chỉ 10-20p : viêm đỏ xung quanh vết thương và tấy nề rõ rệt
- Còn xuất hiện của đám hoại tử thứ phát
- Biến chứng : NT mủ, NT kỵ khí, viêm mủ khớp, viêm xương và chảy máu thứ phát
- Ngấm chất độc gây kéo dài QT liền sẹo, khoang tự nhiên : hoại tử thứ phát
-
Triệu chứng
- Tại chỗ : cảm giác đau , mùi , viêm nề sớm, tính chất dịch máu ở VT, tính chất hoại tử
- Vết tích chất độc hh trên quần áo , da , vết thương
-
Xử lý vết thương
- Băng bó ngay
- Băng phải kín , ép chặt: td cầm máu , che phủ . Tại kv khả nghi sd VK hóa học : dùng giấy hoặc vải không thấm nước , ni lông 0> ngăn chất độc ngấm
- Tiêu độc vết thương
- Dung dịch kiềm ( pH 9-10) làm thủy phân nhanh chất độc: xà phòng 4 % , vôi 5%, Ammoniac 12-15%, bicarbonat 3%
- DD thuốc tím 0,1 -0,5 % : oxy hóa các chất độc
- Tg tốt nhất : 5p -30p
- Chuyển về cơ sở điều trị
-
Đáp ứng trong thảm họa cháy
- CĐ trong công tác tiếp nhận hồi sức điều trị tích cực BN nặng và thảm họa
- Đảm bảo vật chất - tài chính - hậu cần
-
ĐÁP ỨNG Y TẾ TRONG THẢM HỌA DO YẾU TỐ XÃ HỘI
-
1. Sụt lở đất đá, nhà , tường , công trình kiến trúc
-
1. Các loại sụt lở đất đá
-
Sụt lở đất ở miền núi
- Do mưa lớn + độ dốc cao + sự chặt phá rừng
-
Sụt lở đất đá do công trình
- Do mìn , PTGT xe vận tải nặng , tàu hỏa + nền đất đá lún vì khai thác quá mức + bớt sén tham nhũng trong xây dựng
-
Sụt lỡ đất đá vùng ven sông , ven biển
- Do tác động cảu dòng chảy , cửa sóng , thủy triều
-
2. Công tác phòng ngừa
- Trồng rừng , trồng lũy tre chống sóng nước
- Xem xét nền móng , độ bền vững , khảo sát địa hình
- Việc bảo quản tu bổ , ĐG kiểm tra định kì
- Chính quyển phải thông báo cho từng người địa phương biết nguy hiểm nói trên , nếu thành viên phát hiện phải báo cho cơ quan
- Tránh trú ẩn tại bức tường không vững chắc khi mưa dông , lốc, bão tố
Tránh dạo chơi khu vực lở ven
Không để người làm việc dưới hầm
Tránh quá tải svđ
-
3. Xử trí khi xảy ra sụt lở
- Tìm vị trí trú ẩn vững chắc + mũ bảo vệ đầu + thu nhỏ khối hình cơ thể = ngồi xỏm
- Nếu có TG ; ngắt nguồn điện , khí, nước . Rò rỉ nguyên liệu cháy nổ không dùng diêm, nến , lửa
- Tìm kiếm người bị nạn + nếu không tìm phải động viên + cung cấp ăn uống
- Bảo đảm trật tự khu vực cứu nạn
- Subtopic 3
-
2. Thảm họa khủng bố , xung đột vũ trang
-
1. Các loại tổn thương trong khủng bố
-
VK sát thương thông thường
- Vũ khí lạnh : lưỡi lê , dao , gươm
- Hỏa khí : đạn bắn , bơm mìn , tên lửa
-
Vũ khí sát thương hàng loạt
- Vũ khí hạt nhân
- Bỏng do bức xạ ánh sáng , chất thương cơ học -> chủ yếu là tổn thương hỗn hợp
- Vũ khí hóa học
- Nhiễm độc
- Vũ khí sinh học
- Bệnh lây nguy hiểm và tối nguy hiểm
-
Phân loại tổn thương
- Tính chất của VK gây sát thương : hỏa khí, VK hạt nhân, hóa học, sinh học
- Bộ phận cơ thể bị tổn thương
- dđẦU , MẶT , CỔ , CHI
- Tính chất tổn thương
- Phần mềm , gãy xương , thấy bụng , bỏng , giật nát , cụt
- Số lượng tổn thương
- Dạng tổn thương
- Đơn thuần
- Chỉ 1 dạng NL gây ra
- Kết hợp
- > 2 loại tổn thương do cùng 1 NL
- Hỗn hợp
- > 2 loại tổn thương do các NL khác nhau
- Tổn thương do Vk sát thương thường là VT , vết bỏng , CT kín . tổn thương đơn thuần và tổn thương kết hợp
-
2. Vết thương do hỏa khí
-
Cơ chế của VT do đạn và mảnh phá
- Hiệu lực sát thương chủ yếu do động năng viên đạn và mảnh phá
- ĐN= KL x VT ^2 / 2g
- Hiệu lực sát thương phụ thuộc vào VT đột phá
- 3 yếu tố : VT khởi đầu, kc , sức cản
- Vận tốc đột phá < 304 m/ gy chỉ gây phạm thương , bầm giập
- > 304 m/gy : phá hoại nhiều hơn
- >900 m/gy : sát thương lớn đối với cơ thể
- Tác động gây tổn thương lên mô tạng do 3 yếu tố
- Động năng đột phá , diện tiếp xúc , DĐ cấu trúc của mô tạng
- Tác động trực tiếp
- Gây rách da , tạo nên ống vết thương
- NL chuyển động đi theo đường đi của đạn
- Tác động gián tiếp
- Viên đạn hoặc mảnh phá truyền năng lượng sang phía bên
- Gây tổn thương rộng , vượt khỏi giới hạn tổn thương trong ống vết thương
- Thường gặp : đạn nhọn , tốc độ nhanh
- Vùng hoại tử chấn thương trực tiếp
- Đạn hình tròn , tốc độ chậm
- Vùng chấn động phân tử
-
3. Các thời kì gây tổn thương
-
Thời kì viêm và hoại tử
- Xuất hiện 3 hiện tượng :
- Viêm , phù
- Tiêu hủy tổ chức do thiếu o2 , mem proteaza
- BC tạo thành hàng rao bao quanh vết thương
- TG hoại tử
- Cơ : sau 6h
- Dưới da : 12h
- Tổ chức xương : 2-3 ngày
- Có tr chứng : sưng, nóng , đỏ , đau , phù nề, xuất tiết , toan hóa vết thương
-
Thời kì phục hồi
- Có 2 hiện tượng
- Xuất hiện tổ chức hạt
- Tạo sẹo
-
4. Các hình thái khỏi VT do hỏa khí
-
Lành kì đầu
- VT nông , gọn , sạch, ít tổ chức giập nát và hoại tử
-
Lành kì hai
- VT có NK mủ , hình thành hạt và sẹo
-
5. Nguyên tắc xử trí
-
Pt kỳ đầu sớm
- Cắt lọc tổ chức hoại tử
Rạch rộng các ngõ , ngách
Cầm máu kỹ, rữa sạch vết thương , dẫn lưu tốt
- Không khâu kín kỳ đầu , khâu khi VT không nhiễm trùng . VT ngực và VT khớp để hở da
-
KS kéo dài tg 6-12h sau khi bị thương
- KS liều cao, liên tục, tại chỗ, toàn thân
- Dùng huyết thanh chống uốn ván và giảm độc tố
-
ĐÁP ỨNG Y TẾ TRONG DỊCH BỆNH, ĐẠI DỊCH
- 1. Chiến lược ứng phó đại dịch COVID-19 CDC
- 2. Chiến lược ứng phó đại dịch COVID- 19 tại VN